PHẠM-HOÀNG HỘ

Khuyếthuctat Löãtử, Hoa-cánh-rời đến họ Đậu

ñỮ-

Ñ.? NHÀ XUẤT BẢN TRẺ

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

CÂY CỎ VIỆT NAM một công trình khoa học mang tầm cỡ quốc gia mang chứa nhiều tâm huyết của giáo Ts. Phạm Hoàng Hộ.

Thời kỳ đất nước còn chia cắt, giáo Phạm Hoàng Hộ đã từng nổi tiếng với công trình biên khảo lấy tên Cây Cỏ Miền Nam. Sau ngày đất nước thống nhất, giáo Phạm Hoàng Hộ vẫn miệt mài làm việc trong những điểu kiện khó khăn hạn chế. Ông đã bổ sung vào quyển Cây Cỏ Miễn Nam một bộ phận thảo mộc quan trọng địa bàn các tỉnh phía Bắc. Với phần bổ sung này, tập sách Cây Miền Nam được giáo Phạm Hoàng Hộ đối tên thành Cây Cỏ Việt Nam.

Theo giáo Ts. Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam đất nước, một thực vật chúng phong phú hàng đầu thế giới với khoảng 12.000 loài khác nhau. Trong tập sách này chúng ta thể tìm thấy hàng ngàn giống loài tiêu biểu nhất. Mỗi giống loại được trình bày theo những tiêu chí khoa học với độ chính xác cao. Cũng theo những tiêu chí đó, giáo Phạm Hoàng Hộ đã một cách trình bày văn bản hơi khác thường. Ông đặc biệt chú ý đến những từ kép viết chúng thành một từ dính liền dụ: hiểnhoa, bàotử, thứdiệp, bàotửnang... Cũng những từ dược ông thêm vào những dấu gạch nối. dụ: giả-baomô, gân-phụ, hoa-cánh-rời... Những cách viết đó, tuy không phổ biến nhưng chắc chắn không phải không ý nghĩa trong những văn bản khoa học.

Nên biết hiện nay trên thế giới chưa dễ đã mấy quốc gia - kể cả những quốc gia nên khoa học tiên tiến - được một công trình sưu tầm biên khảo hoàn chỉnh về thảm thực vật trên đất nước mình. Để được một công trình khoa học như Cây Cỏ Việt Nam, không biết phải tốn bao nhiêu chất xám, thời gian tiền bạc? Điều may mắn giáo Phạm Hoàng Hộ đã âm thầm dành hầu hết cuộc đời mình để đâu cho công trình này.

Lần đầu tiên Cây Cỏ Việt Nam được Nhà xuất bản Trẻ hân hạnh giới thiệu với bạn đọc. Chúng tôi hy vọng quyển sách này sẽ giúp ích không ít cho những người yêu khoa học, yêu thiên nhiên yêu đất nước Việt Nam.

NHÀ XUẤT BẢN TRẺ 1999

THAY LỜI TỰA

Thựcvậtchúng Việtnam lẽ gồm vào khoảng 12.000 loài. Đó chỉ kể các cây

mạch, chứ không kể các Rong, Rêu, Nấm.

Nước ta một trong những thựcvậtchúng phongphú nhất thếgiới. Pháp chỉ khoảng 4.800 loài, ÂuChâu 11.000 loài, Ấnđộ, theo Hooker, khoảng 12-14.000 loài. Với một diệntích to hơn nước ta đến ba mươi lần, Canada chỉ khoảng 4.500 loài, kể cả loài dunhập. Cả Bắc-Mỹ, rộng hơn nước ta gần 65 lần, chỉ hơn 14.000 loài một ít thôi. Á châu, một lụcđịa 23 lầu rộng hơn ta, chứa khoảng 14.500 loài. Gần ta, chỉ Malaysia Indonesia nhập lại, rộng bằng 6 lần nước ta, mới số loài cao hơn: số loài phỏngđịnh vào 25.000 (nhưng hiện biết chỉ vào 5.000).

Nguyênnhân của sự phongphú ấy phứctạp. Trước hết, Việtnam nằm trong vùng nhiệtđới, thuậnhợp cho sự sinhsôi nẩynở của câycỏ. Việtnam không samạc. Lại nữa, Việtnam nằm trên khối Indosinias của vỏ Tráiđất bển vững từ mấy triệu năm nay, không chìm ngập dưới biển bao giờ. Rồi vào Nguyênđại đệtứ, Việtnam không bị giábăng phủ xua đuổi các loài, khi không trở lại được như nhiễu nơi. Sau rốt, Việtnam lại đã đường giaolưu hai chiều giữa thựcvậtchúng phongphú của miền Nam Trungquốc, của Malaysia, Indonesia, trong quákhứ gần đây, Philippines còn được nối liền với ta. Nên, nếu rừng Amazon, trungbình ta gặp được vào 90 loài/ha, Đông-nam-Á, ta đếm đến được 160 loài!

Sự phongphú ấy một diễmphúc cho dântộc Việtnam. Vì, như tôi đã viết (1968) ”...Hiểnhoa ânnhân vôgiá của loài Người: Hiểnhoa cho ta nguồn thức ăn cănbản hằngngày; Hiểnhoa cungcấp cho ta, nhất người Việtnam, nơi sinhsống ankhang. Biếtbao cuộc tìnhduyên êmđẹp khởi đầu bằng một miếng Trầu, một miếng Cau. Hồi xưa, mấy ai trong chúngta đã không chào đời bằng một mảnh tre để cắt rún, rời nhau? Lúc đầy nguồn sống, lúc nhànrỗi, chính Hiểnhoa cungcấp cho loài người thức uống ngon lành để saysưa cùng vũtru. Lúc ốmđau, cũng chính Câycỏ giúp cho ta dượcthảo hiệulinh...

Các điều ấy rất đúng hơn với chúngta, người Việtnam, rất nhiễu nơi dân còn

sống với một nền Vănminh dựa trên thựcvật.

Những ânnhân của chúngta ấy đang bị hiểmhọa biến mất, tuyệtchủng, rừng nước ta đã bị đẩy lùi đến dưới mứcđộ antoàn, đất màumỡ đã bị xoimòn mất một diệntích lớn, cảnh samạc đang bànhtrướng mau lẹ. Đã đến lúc, theo tiếng nhạc của một bài ca, ta thể hát: “Thẳndân nghe chăng? Sơn-hà nguybiến. Rừng dày nào còn, Xoimòn đang tiến... Đâu còn muôn cây làm êmấm núi sông...” Khotàng thựcvậy ấy chúngta phậnsự phải bảotôn. Sự bảotồn phụchồi Thiênnhiên nước ta rất cấpbách. Chúng ta thể tự thựchiện, mỗi người của chúngta, lớn nhỏ đều thể góp phần vào sự bảotôn ấy. Yêu nước không phải chỉ cầm súng chiến đấu, hiến thân tổ quốc thôi. Thời bình, người kinhdoanh, tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho nhândân, cũng đáng phục, đáng catụng? chúngta? Bằng những cứchỉ nhỏ hằng ngày, sự đóng góp của chúngta quantrọng không kém: Không quăng bậy một tía lửa, một tàn thuốc, ta đã góp phần tránh nạn cháy rừng. Không đốn bậy một cây, ta đã bảo vệ thiênnhiên của ta. Trồng cây không những phậnsự của Nhà nước, hay của các côngty lâm nghiệp. Chung quanh nhà chúng ta, chúngta thể tìm trồng một cây lạ, đặcbiệt, hiếm của vùng hay chỉ Việtnam. Nhân dân ta yêu câycảnh, hoakiểng, nhưng những ai nhànrỗi cũng thể trồng cây lạ hoặc một cây nào đó vào khoảng đất trống, một nghĩacử, cũng một thú tiêu khiển không kém hay, đẹp. Các thôn, làng, thịxã nên một côngviên, hay vườn Báchthảo, không lớn thì nhỏ, để khoe các cây lạ, cây quí của vùng mình, không bắtbuộc cây hữuích hay đẹp. Cây đâu lạ? Nhưng niềm tự hào cho dântộc từ thời HỗngBàng, dân ta đã biết lấy trầm từ nỏ. Bạn biết rằng, cả ngàn cây khác chỉ Việtnam thôi! Các cây này còn thể trồng như cây che bóng mát dựa lộ, quanh nhà... Các làng, các quậnhuyện, các tỉnh nên tạo phongtrào trồng nhiều loài cây lýthú như vậy. Ta không cần đợi đến các phongtrào trồng cây gây rừng, không đợi các lâmviên, lâmtrường, khu dựtrữ để bảo vệ tàinguyên quíbáu cho các thếhệ mai sau, ta cũng thể chính mình, trong mọi lúc góp phần vào sự bảovệ thiênnhiên ấy. Trồng các cây lạ, đặcbiệt ấy còn một yếutố quyếnrũ dukhách quantrong: Lan Thủytiên hường (Dendrobium amabile) của ta, chỉ một vườn Báchthảo ngoạiquốc trồng được họ tự hào đến đỗi đã ghi trong “Sách Guinness thế giới” (1988)!

Hằng năm, ta thể tuyêndương nhà nào, nơi nào đã trồng cây hay, lạ. Tấtnhiên công lao ấy tuy không bằng những ai đã đem vi khuẩn nốt sẵn Rhizobium vào để tăng năngsuất đậu-nành, đã trồng được cây tạo trầm, đã dunhập lúa Thẳnnông, hay Nho... Nhưng nếu cả ngàn người, cả triệu người đóng góp cho nonnước những “kế hoạch nhỏ ấy, cả triệu cái nhỏ chắc chắn trở nên một khối đổsộ.

Thựcvậtchúng của ta với cả vạn câycỏ như vậy nhưng mỗi loài đêu tên tuổi nhiều đặctính riêng của vôcùng lýthú. bạn nôngthôn hay thànhthị, mỗi ngày, một

khi bước ra khỏi nhà, bạn đều sẽ gặp, không cây này thì cỏ nọ, khi nào bạn nghĩ rằng 8

mình cần phải biết tên của chúng không? Rất cần đỗ bạn ạ, nếu ta biết mặt, biết tên của một cây, một cỏ, rồi khi chúngta đi đâu đó, chúngta sẽ gặp lại nó, như gặp một người bạn thân quen, phải sẽ đỡ lẻloi chuyến đi ấy sẽ ýnghĩa hơn không?.Câycỏ, như trên đã nói, không phải “cỏcây vôloại” những ânnhân nuôi dưỡng chúng ta, chechở, báảovệ cho chúngta, thậmchí còn chữa bệnh cho chúngta nữa... Hyvọng rằng tập sách nhỏ này sẽ giúp cho các bạn trẻ nhận biết làm quen nhiều hơn với những người bạn thiênnhiên hữuích này.

PHẠM-HOÀNG HỘ

10-01-1999

Danhtừ -.11

VAI DANHTỦ THỰCVẬT

Bộphận dinhdưõng nào dưới đất phù ra. Víidụ: củ Hành (do bẹ lá), củ Gùng, Khoai-ngọt (do thân), củ Sắn (do rễ). Khi củ chứa nhiều bột ta một khoai: khoai Mì, khoai Lang. Khi trong khôngkhí, một phần của đáy thân phù to ra ta một giảhành (họ Lan, pseudobulb).

THÂN

Bộphận mang lá. Cây thân mềm không cocấu hậulập liêntục gọi cỏ : Móngtay, Bạc-hà, Dudủ. Cây cúng nhánh, không cao lắm (dưới 7m) gọi tiểumộc (shrub,treelet): Cách, Nguyệtquói, Đinhlăng. Những cây như Dầu, Sao, Xoài đạimộc. Cây hay cỏ thể đây: như Rau-muống, leo quấn như Bìmbìm, leo nhờ vòi như Nho, Khổqua, hay trườn như Bônggiấy, Giun. Thân ö dưới đất gọi cănhành (rhizome), vídụ: cỏ Cựa- Panicưm repens, Ngài hoa Canna, Bồbồ...Khi cây sống một năm hay ít hơn, ta cây nhấtniên (annual); khi sống 2 năm ta cây lưỡngniên (biennial), sống lâu hơn ta cây đaniên (peremnial).

kép chân

chồi nách lá- bẹ

hai lần kép chẵn

Hình 1 : Hìnhthể cơcấu của lá.

12 - Câycỏ Việtnam

Do một cuống (petiole) mang lấy một phiến (limbe).

a - Hìnhthể: đơn khi nào chỉ một phiến duynhất, vídụ như Xoài, Đuđủ ; kếp khi nào phiến do nhỏ gọi lá-phụ (leaflet) làm thành (hình 1), vídụ như Đậu. phụ thể kép tên thúdiệp (lá-phụ bậc nhất) mang tamdiệp. Vidụ Mắccö 2-4 thứdiệp mang nhiều tamdiệp (lá-phụ bậc nhì). Tamdiệp thể kép mang túdiệp (vài Bignoniaceae). đơn thể nguyên khi bìa thẳng, đều (Xoài, Mận) hay răng như Húng... khía hay thùy (lobate) như Xakê; lá-phụ cũng thế.

_ Về hìnhthể , xem hình 2 3.

hình kìm họp, trondài thun thon ngược hình trưng —— NOäN baudục Du T, uhÌnng taneeolate oblanceolate qvate oval elliptie NV ¬ Ũ N E2 | ` l bẻ > ~ ^ X2 N- Ũ hình tim hình mũi giáo hình đầu tén tamgiác hình thận cordats sigituate haistate triangular reniform

Hình 2 : Hìnhthể của lá.

b - Gân: gân bộ xương của lá. hình lông chim (pinnate) khi nào gân phụ đi từ một gân chánh, gân songhành với nhau, vídu: đơn: Xoài, Oi, Ôt; kép: Mắccô, hay theo hình chânvịt (palmate) khi đi từ một điểm như các ngón chân của Vịt; vidu: đơn, Bìmbìm; kép, Gòn... hay hình lọng (peltate) khi cuống gắn trong phiến: Sen, Địaliên, dây Mối Sfephania

Danhtừ - 13

nhọn mũi nhọn cất ngang lõm acute Rcuminate obtus truncate ©marginate đuôi _— lông- gai răng nhọn gai nhọn thùy caudate aristate ý cuspidate mucronate retuse

nhọn hình đầu tên hình chớt bườm tròn cắt ngang hình tim

acute sagittate cuneate truncate cordatc

: Hình 3 : Hìnhthể của lá. LA-BE

Bẹ (sheath) phần đáy của cuống đẹp ra ôm lấy thân (hình 1). Vídụ: bẹ Dùa,be Bạc -hà, rau Cần. Lá-bẹ phiến nhỏ mọc hai bên nách (hình 1). O Hòabản, chỗ bẹ tra vào phiến thường một miếng mỏng ôm lấy thân, gọi mép (ligule). O họ Răm Polygonaceae, một ống ôm lấy thân (ocrea, hình 1). O nhiều loài, lá-bẹ biến thành gai; lúc ấy mỗi 2 gai nơi gắn, vídụ như ö Mắccõ. O nhiều lòai họ Đậu, lá-phụ lá-bẹ phụ (stipelle).

14 - Câycỏ Việtnam

giề chùm hoađầu chùữm- tụtán tán

Hình 4 : Các thứ pháthoa. PHAT- HOA

Hoa khi côđộc như Sen, Sứ, mọc ö chót nhánh như Sứ hay nách như Bông-dừa. Thường nhiều hoa ghép nhau thành một pháthoa (hoat, inflorescence): a - Chùm (raceme) khi nào một trục mang nhiều hoa cọng dài hay ngắn. Vidu: vài Cømnguội, Sođũa (hình 4). : b - Gié (spike) khí nào một trục mang hoa không cọng. Vídu : Huệ, Máđề. e - Tán (ombel) khi nào hoa đơm một điểm cọng đưa các hoa lên ngang nhau. Vidụ: Ngò, Đinhlăng.

đ - Tảnphòng (corymb) giống tán, song hoa gắn dài trên môt trục thay một điểm.

đ - Hoađầu (đầutrạng, hìnhđầu, capitule) khi các hoa không cọng, gắn quanh một trục phù ra gọi đế pháthoa; vídụ: Cúc

e - Tụtán (cyme) một pháthoa phân nhánh đều. O tután nhịphân (dichasium), từ mắt L) rạ hai hoa khác, hay hai trục mang hoa gắn như thế. Vídụ: Š/4/ice.

Ơ tụtán đonphân (monochasium), ö mỗi mắt chỉ một hoa hay nhánh; tután hình đuôi bòcạp, hay đuôi mèo, khi từ mắt chỉ một hoa hay một trục hoa luônluôn gắn một bên. Vidu: Vòivoi.

ê - Chùmtután (panicle), dùng theo nghĩa rộng, pháthoa kép, một chùm mang tụtán hay pháthoa khác. Vídụ: Cách, Xoài, Ngọcnữ...

Tután thể ngắn gắn chung lại thành một trục gọi chụm (glomerule). Vidụ như pháthoa của Húng, của Callicarpa.

HÓA

Hoa mọc nách một lá; ấy gọi láhoa (bract,hình 5). Hoa thể không cọng (peduncle) hay cọng. Cọng mang 2 hay 1 phiến gọi tiềndiệp hay lá-hoa phụ (prophylls hay bracteole). Phần của hoa : 1 - Đài (calyx) các phiến ngoài nhất của hoa. Thường xanh, do các ládài (sepal)

Danhtt - 15

baophấẩn

⁄Z chungdới

tiểunhụy chì

Hình 5 : Các phần của hoa.

làm ra

2 ~ Vành (corolla) các phiến trong đài. Do các cánhhoa (petal) thường màu.

Các láđài hay cánhhoa thể đính nhau hay rồi nhau. Khi dính, phần ròi tai (lobes), phần dính ống.

3 - Nhụy đực bộphận sinhdục đực của hoa. do tiểunhụy (stamen) làm ra. Mỗi tiểunhụy do một chỉ (filament), mang baophấn (anther) chứa phấn hoa; phần chịu hai baophấn chungđói (connective).

4 - Nhụy cái bộphận sinhdục cái. O vài hoa, để thấy do nhiều đơnv| gọi tâmbì (carpel) làm thành. Như Sagaria, Hường, Sứ, do nhiều tâmbi.

Hoa vừa bộphận đực bộphận cái hoa lưỡngphái (bisexual); khi chỉ nhụy đực hoặc nhụy cái thôi, ta hoa đơnphái (unisexual). Cây đồngchu (monecious) khi nào hoa đonphái, hoa đực hoa cái ö cùng một cây(vídu: Khổqua, Dừa, Bắp. Cây biệtchu (dioecious) khí hoa cái Ö một cây còn hoa đực ö một cây khác (vídụ: dây Mối, Thốtlốt, W4lsneria...). Hoa tạpphái (polygamous) khi nào hoa đực, hoa cái hoa lưỡngphái.

3 - Đínhphôi (placentation) cách gắn của noãn vào thaitòa. Đínhphôi thể trắcmô (parietal) khi các thaitòa phía ngoài thành của bầu nhụy; trungtrục (axie) khi chúng phía trục của bầu noãn; trungtâm (central) giống trungtrục ngăn không có; tảnlạc (difus) khi noän gắn khắp cùng trong tâmbì. O Húng, Cúc, noãn gắn từ đáy (basiliar). O họ Nho, Chưnbầu, noän, trái lại gắn Ö nóc buồng noãn ta noãn treo (pendent ovule).

TRÁI

Trái mập (fleshy) khi nào phần ngoài hột mềm đi (Chuối, Đuđủ). Đó một phiquả (berry) khi tất cả phần ngoài mềm đi; khi phần trong cứng bao lấy hột, ta một quảnhâncứng (drupe); phần cứng bao lấy hột hay nhiều hột nhân (stone, pyrena): Càna, Dừa, Xoài, Cóc...

16 - Câycỏ Việtnam

Hình 6 : Các thú thaitòa.

O Thơm, Mãngcầu, phìquả họp lại làm như một trái: đó một trái kép. O Đào- lộn-hột, cái ta gọi trái thật ra cuống hoa phì ra (giảquả). O Mít, múi ta ăn do đài hoa phì mập ra.

Quả khô khi phần ngoài mỏng khô. Đó thể là:

1- Bếquả (achene) khi nào không nỏ (tự khai) ra. Dựcquả (samara) khi nào bếquả cánh: Chưnbầu, Sao...

2- Nang ( capsule) khi nỏ ra. Manhnang (olide) khi nỗ bằng một lần: trái Sứ, Đạihồi, Bôngdừa...

Quảđậu (pod) khi nào nỏ bằng hai lần, cho ra hai mảnh mang nhiều hột: họ Đậu. Hạpquả(pyxis) khi nỏ như một cái ô bằng một nắp tròn: Mãđề, Sam,

Silic như trái Cải, một nang nở đọc ra từ đáy thành hai mảnh, chùa lại ngăn giả vói hai.đínhphôi mang hột hai bên.

HỘT

Vitrí đặctính của hột giúp ta suy ra đặctính của noãn trựcsinh, đảosinh, treo, đứng v.v...

Tủ-y (aril) chứa trữliệu phátriển từ tế, vùng quanh nơi gắn cán phôi; vídu: Nhãn, Chùm bao.. Mòng (caruncle) một pháttriển noãnkhẩu, vídụ Euphorbiaceae; khi to, ta gọi giả-tử-y (arillode) vídụ ö Polgala, Evonymus.

Phânloại - 17

BẢN PHÂNLOẠI TỔNGQUÁT

la - cây không hoa (không tiểunhụy) 2a - không thân đúng mang 3a - không diệplục Nấm 3b - điệplục

4a - do Rong Nấm họp lại Địa-y

4b - bộphận sinh bàotử rất nhỏ; thựcvật sống trong nước, ít khi Ö đất ướt, VỎ cây Rong `

Ác - bộphận sinh bàotử rõrệt (bàotửnang) tròn; cỏ nhỏ đất ẩm, vỏ cây,

trên Đàithựcvật

2b - thân mang 3a - không rễ thiệttho 4a - thụcvật xanh

5a - thựcvật nhỏ (có thể thông đài) Đàithựcvật

5b - thựcvật cứng, cao (Psilotales) Khuyếtthựcvật 4b - thựcvật nâu, biển : Rong 3b - rễ - _ Khuyếtthựcvật

1b - cây hoa (hay tiểunhụy, coi chừng hoa cái) „_ 24 - tiểunoãn trần; hột không trong trái kín Löatủ _2b- tiểunoán trong tâmbi, tâmbì nuốm; hột trong trái Bítủ

3a - gân thường songhành; hoa thường tamphân, mầm một tửdiệp

Đontửdiệp 3b - gân thường lông chim hay chân vịt; hoa thường 45-phân; mầm 2 tửdiệp Songtidiệp 4a - hoa đài xanh vành thường màu .. äb - vành do: cánhhoa rồi " Hoa-cánh-rời

5b - vành do cánhhoa dính nhau (xem thêm Cucurbitaceae) Hoa-cánh-dính

4b - hoa không vành, hay hoa trần Hoa-vôcánh

18 - Câycỏ Việtnam

KHUYÊTTHUCVẬT

1a - cỏ không rễ, không hay như vảy Psilotaceae 1b - cỏ rễ

2a - thân đốt dễ gảy; teo, nhánh theo luânsinh; gié chót nhánh

Equisetaceae 2b - thân không như trên 3a --cỏ nổi; bàotửnang tròn 4a - cỏ không rễ (lá chìm, tua dạng như rể) Salviniaceae 4b - cỏ rễ Azollaceae 3b - cỏ hay cây phụsinh hay đất 4a - thân đất; do 4 láphụ gắn một điểm Marsiliaceae Áb - cây thân to hoặc dạng như Dừa 3a - baomô 2 mảnh Đicksoniaceae 5b - baomô không như trên hay vắng 6a - nanpquân tròn, nhỏ Cyatheaceae 6b - nangquân đài theo 2 bên gân chánh Blechnaceae

Ác - thân không như trên 3a - bàotửnang to mọc nách đầu thân 6a - thân ngắn dài hẹp, đất ẩm, bùn : Isoetaceae 6b - thân dài, ngắn

7a - một thứ bàotửnang Lycopodiaceae 7b - tiểubàotưnang trên, đại dưới Selaginellaceae 5b - bàotửnang nhỏ mọc thành nangquần mặt dưới hay bìa 6a - kép, leo quấn, dạng như thân dài Schizeaceae 6b - không leo quấn ' 7a - non không uốn cong như đuôi mèo Ophioglossaceae 7b - non uốn như đuôi mèo 8a - bàotửnang không cọng 9a - bàotửnang không vòng Angiopteridaceae 9b

Khuyet - 19

9b - bàotửnang vòng sosinh, đo môt nhóm tếbào

Marattiaceae 8b - bàotửnang cọng 9a - vòng sosinh 10a - gân phụ tựdo Osmundaceae 10B - gân phụ thành mạng không gân Parkeriaceae Øb - vòng đầyđủ l0a - vòng ngang; bàotửnang chín cùng một lúc trong

nangquân 11a - vòng đỉnh; bìa uốn vào thành baomô Schizeaceae 11b - bàotửnang ít, không baomô Gleicheniaceae

10b - nangguần xéo hay theo kinhtuyến; bàotửnang chín röiạc hay từ đáy 11a - vòng xéo, liêntục 12a - phiến mỏng, thường do 1 lóp tếbào Hymenophyllaceae 12b - phiến không như trên 13a - kép, ráng không vảy, không lông

Plagiogyraceae 13b - đơn 14a - lưỡnghình Cheilopleuraceae 14b - không lưỡnghình Dipteraceae 11b - vòng theo kinhtuyến: 11b

11b - vông theo kinhtuyến 12a - nangquần phủ trọn mặt duói 13a - lông hình sao 2 mặt 14a - cănhành bò; xa nhau (PÐyrosia) Polypodiaceae 14b - cänhành ngắn, gần nhau (Elaphoglossum) Aspleniaceae

20 - Câycỏ Việtnam

13b - không lông hình sao, lưỡnghình 14a - bấtthụ không gân giữa, 3-5 gân dọc Cheilopleuraceae láb - bắtthự gân giữa 15a - cănhành vảy đạng lưới; đơn, cách nhau (Leptochilus) Polypodiaceae 15b - vảy không dạng lưới _lốa - gân phụ rời hay tạo mạng không gân (Lomariopsidoidae)

Aspleniaceae lób - gân (Hemigramma, Querciflix) Aspleniaceae 12b - nangquần dọc theo gân phụ hay thành cọngnangquân 13a - phụsinh; đơn, đài; trắcty với bàotửnang (Vittarioiđae) Adiantaceae 13b - đất; kép 14a - mặt dưới lông gân; không gân (Dicyocline) Thelypteridaceae 14b - mặt dưới không lông, bột, hay lông nâu dày, hay vảy rảirác Adiantaceae

12c - nangquần hay cọngnangquần 13a - không baomô, không.bìa phủ vào thành giảbaomô 14a - phụ hình quạt; nangquần nhiều nhỏ Dipteraceae 14b - không như trên 15a - đơn một lần xẻ hay kép 16a - phụ nhỏ; lông phún Grammitidaceae 16b - phụsinh hay đất, không lông phún ö Polypodiaceae 15b - 2 lần xẻ hay kép, lông đơnbào; nangquần tròn TheÌypteridaceae 13b - baomô hay giảbaomô (bìa uốn vào) 14a - nangquần bìa hay gần bìa . 15a - cänhành, lông đơn hay đabào Dennstacdtiaceae 15b - cănhành vảy, vảy khi rất hẹp như lông l6a - hẹp dài; cọngnangguần dọc theo bìa ( Vittarioidae) Adiantaceae 16b - không hẹp dài

Khuyết - 21

17a - baomô miệng hướng về bìa 18a - cuống không đốt; thứdiệp không đốt; baomô dài, vảy rất hẹp (Lindseoidae) - __ Dennstaedtiaceae 18b - cuống hay thúdiệp đốt Davalliaceae 17b - miệng baomô không hướng về bìa 18a - nangquần gắn trên một thùy xếp vào của bìaAdiantaceae 18b - nangquần được bìa xếp vào bảovệ (Pteridoidae) Adiantaceae 14b - nangquần không bìa, hay vừa bìa trong lá: 14b

4b - nangquân không bìa, hay vừa ð bìa trong 15a-congnanpquân dài, ngay hay cong la - vảy đáy cuống hình lưới mạch gỗ đáy cuống hình chữ X; baomô

dài, ngay Aspleniaceae l6b - vảy Ò đáy cuống không hình lưới mạch gỗ Ò đáy cuống hình chữ U; baomô_ cong, cắt ngang gân phụ Athyriaceac 15b - nangquần tròn 1óa - đơn, cuống đốt; baomô hình thận Osmundaceac lób - không như trên 17a - sóng không rãnh lưng Aspleniaceae

17-- sóng rãnh lưng 18a - không lông, gân hình mạng; baomô hình lọng (Cyromium,

Cyrtogonellum) Đryopteridaceae 18b - lông 19a - lông đơnbào, ít nhất cũng gân chánh; baomô tròn hay hình thận

20a - đáy cuống phù, vảy nâu đỏ (Hypodematiuuin) Aspidiaceae 20b - đáy cuống không phù, không vảy nâu đỏ 'Thelypteridaceae 19b - lông đabào (C/eniris) : Aspidiaceae

22 - Câycỏ Việtnam

PSILOTACEAE : họ Lõatùng

1 - Psilotum nudum (L.) Beauv.. Lõatùng trần.

Bụi nhỏ, thường ð đất, không lông, không rễ, căntrạng thaythế. Thân xanh, chia nhánh lưỡngphân nhiều lần,'cao 20-80 cm; phần non 3 cạnh tròn. rất nhỏ, như vảy xoan. Bàotửnang ö cạnh thân, tròntròn, cọng rất ngắn, màn vàng; buồng 3, nỏ dọc; bàotử một thứ. 2n=200.

Đất ẩm, trên cát: Caolạng Hànội, Đànằng..đến Pouio-panjang. Chúa psilotin (=giucosid -phenol); ngăm rượu trị đập; dùng như trà: xổ; chống vikhuẩn.

- Terrestrial or epiphytic; steem rootless, đichotomous, triquetre; leaves reduced to

scales:,

2 - Psilotum complanatum SŠw.. Lõatùng đẹp.

Cỏ phụsinh, đài đến 1 m; cănhành không rễ; thân đẹp, rộng đến 3 mm, dày 0.3 mm, không lông, không lá, xanh, lưỡngphân nhiều lần: lóng gân giữa. Bàotửnang cạnh thân. tròntròn: buồng 3, nỗ dọc; bàotử một thứ.

Phụsinh treo trên cây vùng nóng: tìm lại Việtnam.

~-Epiphytic; steem rootless, flattened, địchotomous, aphyllous.

LYCOPODIACEAE : họ Thạchtùng.

Giống Lycopodium nay thể tách ra làm 3 giống như sau: la - thân chia nhánh bằng //ỡngphân đều, chó không thân chánh trội nhánh; lẾ thụ thưởng như nhau, thụ không rộng, không hinh lọng Huperzia Bernh. 1b - thân mang nhánh rörệt, chồi bò, thân chánh trội hơn nhánh ít nhiều; thụ khác thường, đóơm thành chùy đài : 2a - chùy đứng, cọng hay không, ö lưng của thân hay thòng : Lycopoduiưn L. 2b - chùy thòng cọng hay đứng côđộc Lycopodielia Holub.

3 - Huperzia cancellata (Spring) Trevis. Thạchtùng Đôi.

Cỏ phụsinh thòng, dài đến 40 cm, 2-4 lần lưỡngphân đều; thân to 2 mm, được nằm phủ lấy. mập, dai, nhọn, dài 3-4mm, rộng 0,75mm. Chùy chót nhánh, hẹp hơn phần không thụ. vói bàotidiệp đài vào 1,5 mm. Bàotửnang tròntròn, hai mảnh như nhau.

Núi cao: Sapa.

~ EpIphytic, stem dichotomous: leaves 3-4mm long; strobile narrow (Lycopodiwm cancellanơn Sprinp).

4 - Huperzia carinata (Poir.) Trevis. Thạchtùng sóng. Cỏ phụsinh; thân thòng, 1-4 lần lưỡngphân, dài 20-80 cm, rộng 2 mm; dài 1 cm, tamgiác hẹp, sắp áp ào thân. Chuỳ ngọn; bàotủdiệp như thường, song ngắn hơn; bàotửnang hình thận, nỏ bằng hai mảnh bằng nhau. Trungnguyên: BN. -Epiphytic, stem forked; leaves lcm long, appressed and narrow, mergimg imto sporophylls (Lycopodium carinatim Desv).

5 - Huperzia chinense (Christ) Chỉng . Thạchtùng Trungquốc.

đất, bụi nhỏ, cao 10-15 cm, 1-2 lần lưỡngphân; thân to 1-1,5mm, hình trụ. nhiều, mọc vòng, hẹp dài 4-7mm, rộng 1 mm, nhọn, bià uốn xuống, gắn dứng vào thân. Bàotửnang nách gần ngọn, hình thận, nỏ bằng hai mảnh bằng nhau.

Thác Angkroet, Đàlạt.

~Terrestrial, leaves appressed; sporangium on stem upper part (Lycopodiwm chinense Christ).

6 - Huperzia hamiltonii (Spring) Trevis. Thạchtùng Hamiiton.

Cỏ phụsi:h, thân đứng hay thòng, dài đến 50 cm, chia nhánh lưỡngphân, to vào 1,5 mm. bày ra, hẹp dài, đo 6-15 x 3-5 mm, láng. Phần thụ 1/2 trên của,thân, vói bàotửdiệp y như thường nhưng hơi nhỏ hơn: bàotửnang hình thận, với 2 mảnh bằng nhau.

Trên thân cây rêu, trên đá, núi cao: BT.

~-Epiphytic or epilithic; leaves narrow; sporangium at the upper part of stem (1ycopodium hanunltoni Spring). 7 - Huperzia subdisticha Mak. Thạchtùng songđính

Cỏ phụsinh thân dài 30-40 cm, lưỡngphân, rộng 2-3 mm. dài 7-10 mm, rộng đến 4mm, bià uốn xuống, gắn thẳng góc vào thân. Chuỳ đầu nhánh, hẹp, dài; bàotửnang rộng 1,7 mm cao 1,2 mm.

Tamđảo. khi xem như H. hamiltonii.

-Epiphytic; sporophylls a little more narrow than Vegetative leaves.

Lycopodiaceae - 23

24 - Câyco Việtnam

Serrate;

§porangium

at

UPpe€T

8 - Huperzia obovalifolia (Bon.) Thạchtùng XOanngược.

phụsinh thân thòng dài 20- 30 cm, 2- 3 lần lưỡngphân. xoắn-ốc, xoan, dài ! cm, thường nằm vào thân, gân giữa rõ. Chuỳ dài 15 cm, 1- 2 lần lưỡngphân; bàotửdiệp nhỏ, xoan tròn, nở bằng 2 mảnh y nhau.

Núi cao: Quảngtrị, Nhatrang. Dàlạt.

~Epiphytic; leaves appressed; strobiles very narrow, forked (Lycopodiưmn obovahfohum Bon.).

9 - Huperzia phlegmaria (L.) Roth, Râu cây.

Cỏ phụsỉnh thân thòng, dài 30-100 em, 1-4 lần lưõỡngphân to 3 mm. xoan tamgiác, rộng nhất ö dáy, dài 6-13 ?nm, gắn thẳng góc vào thân. Chuỳ ngọn nhánh, đài khi đến 16 cm: bàotủdiệp nhỏ, dài 1 mm, với bàotửnang; bàotửnang nỏ làm 2 mảnh như nhau.

Rừng vùng núi cao: Lanpbian: ].

¬ Epiphytic pendent 20-25cm long: strobile narrow, 2-3-forked (Lycopodium phiegmauna L.). 10 - Huperzia salvinoides (Herter) Alston. Thạchtùng bèo.

Cỏ phụsính thân lưỡngphân đều, to vào 1 mm. nhỏ, gắn theo 4 hàng, xøøn rộng, vào 1 mm, dày, cúng, gần như không cuống. Chuỳ 2 ngọn nhánh, hẹp với bàotửdiệp nhỏ; bàotửnang tròntròn, tự khai bằng 2 mảnh bằng nhau.

Rừng, BT. Nhiều loài Huperzia dùng trị bịnh lẫn sóm Alzheimer; chúng alcaloid.

~ Epiphytic pendent; leaves broadly ovate, 5-10mm (Urostachys saluinoides Herter). 11 - Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. “Thạchtùng răng

Cỏ đất. Thân đứng, cao 8-20 cm, đơn hay lưỡngphân 1-2 lần. thon hẹp,vào 2-3 x 0,4 cm, tươngđối mỏng, gân giữa rõ, bài răng không đều. Bàotủnang nách không khác thường, hình thận, màu vàng tươi.

_ Núi từ 1.000 m trỏ lên: Sapa, Đàlạt. var. dùng trị triệuchúng của Alzheimer, gầy mặt.

~ Terrestrial; leaves narrowly lanceolate, irregularly part of stem (Uycopodim seratum Thunh,).

12 - Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis. Thạchtùng vảy.

phụsỉnh: thân thòng, dài 30-70 cm, 1-2 lần lưỡngphân, to 4-5 mm. hẹp, nhọn, thường đúng ra, bìa nguyên. Chuỳ đài chót nhánh; bàotủdiệp không khác thường, chỉ hơi nhỏ hơn; bàotửnang hình thận, nỏ thành 2 mảnh không bằng nhau.

Thân cây, đá ẩm, vùng núi: Phúkhánh, Đàlạt.

~Epiphytic: stem 1-2-forked; leaves narrow,

acute, 10-15 cm long; strobile narrow (Uycopodhưn SqHarrosiư Forsi.). 13 - Lycopodium casuarinoides Spring. Thạchtùng dương.

Cỏ đất: thân hơi trườn, dài, cứng, rộng 2 mm, lưỡngphân đều. thưa, hình kim trên thân, songđính nhánh. Chuỳ ö nhánh cạnh, dài 2 cm; bàotửdiệp khác thưởng, nhỏ rộng hơn.

Vùng núi cao : Sapa, Đàilạt. ~ Terrestrial: strobile stalked, narrow; sporophylls very đifferent from vegetative leaves,

14 - Lycopodiom clavatum L. Thạchtùng dùi.

đất: thân bò, mang nhánh đứng cao 10-250 cm, rộng cỏ 2 mm, lưỡngphân. hẹp, hơi ốp vào thân, mũi dài. Chuỳ cọng đài, hẹp; bàotủdiệp khác thường: bàotửnang hình thận, nỏ bằng 2 mảnh. 2n=50, 68.

Nơi ẩm, trảng. vùng núi: Sapa, Đầiạt. Bàotử lọitiểu, trị kiết.

-lerrestriaal; strobile long stalked, sporophylls yellow, very diffcrent from vegetative leaves.

15 - Lycopodium complanatum L.. Thạchtùng đẹp; American Club.

Cỏ ¿j đất ẩm: thân bò, rễ bấtđịnh; nhánh lưỡngphân theo hình quạt. sắp theo 4 hàng, hình vảy-gai áp vào thân, dài 3-4 mm; nhánh ngang, hơi didiệp. Chuỳ chót nhánh, cọng

rõ, đài 25-3 cm: bàotHdiệp xoan, răng, mũi; :

bàotửnang hình thận, nỏ thành 2 mảnh bằng nhau. LGiiểu bổ gan Núi cao: Caolang, Hoàngliênson. Đàiạt. ~ễlerrestril;: leaves in 4 rows; strobile with §porophvlls đifferent from vegetative leaves.

Lycopodiaceae - 25

26 - Câycỏ Việtnam

l6 - Lycopodiela cernua (L) Franco & Vasc.. Thạchtùng nghiên.

Cỏ đất, thân rồi đứng cao 20-60 cm, rộng đến 5 mm. như vảy hẹp. Chùy ö ngọn nhánh, thòng, màu vàng, dài đến l cm: bàotửdiệp khác thường, xoan tamgiác, rìa lông: bàotửnang xoan ngang, nỏ bằng 2 mảnh. l

Khắp caođộ, nơi ẩm: BTN. Dùng trangtrí. Cành phơi khô dùng như trà, đắng, trị sốt. ~lerrestrial; strobile pendulous with sporophylls pale yellow, ciliate at margin (Lycopodiun cernuumL.).

SELAGINELLACEAE : họ Quyểnbá. 17 - Selaginela tamarisina (Beauv) Spring. Quyểnbá trườngsinh

Cỏ thân dẹpdẹp; nhánh thành như một thân giả to. phần chót lưỡngphân øJ bày ra trên mặt đất lúc ẩm, xếp cuốn lại lúc khỏ. như vày nhọn, dọt mặt dưới. Bảàotidiện hình tamgiác; đạibàotử to 400 ụ, tiểubàotử to Š0 h.

Trên đá. đất khô dưa biển đến 500 (2.000) m; BT. Trị viêm gan, vàng da, cầm máu; trị phỏng.

-Tufted reviviscent herb with caudex formed by aggregated leafy brahnches (3S/achyeyHandrum tamarscbuin Beauv.).

18 - Selaginella biformis A.Br. cx Kuhn. Quyểnbá hai-dạng

Cỏ thân rồi đứng. mang nhiều nhánh lông chim, lông mịn. cạnh gần như đốixúng, dài 3mm, bìa trên ria lông hay không, đáy cắt ngang, tai, hình phãng: li bụng nhỏ hơn, xoan, mũi. Chuỳ dài 7-8mm. 4 cạnh; bàotủdiệp xoan; đạibàotinang mang 4$ đạihàotử to 500 tiểubàotử to 50 p.

Rừng dày trungnguyên. B đến Phúkhánh.

~Stem prostrate then erect. strobile 7-8mm long;

sporophylls monomorphic

19 - Selaginella doderleini Hicron. Quyểnbá Doderlein

Cỏ thân đứng trên đáy nằm, cao đến 35 cm, cănđài ö đáy thân: nhánh lưỡngphân, mang giữa nhọn, nhỏ hơn cạnh. cạnh rìa lông bìa trên. Chuỳ hẹp. dài bàotữdiệp một thú; đạibàotử to 380 h, tiểubàotử 30 ụ. l

Núi cao: Mậusoön, Sapa. Phúkhánh. IL.âmđồng. Trị sốt; chống ungthư.

~5tem decumbent at base;: branch 8 cm wide;

sporophylls monomorphic, aristate. ciliate.

20 - Selaginella flabellata Spring. Quyểnbá quạt.

Cỏ thân cao 20-30 cm, rộng 2-3 mm, màu rơm, dạng tamgiác; nhánh dài 20-40 em, mang thon, nhánh phụ dài 6-8 cm, lưõngphân. mặt trên xanh, mặt dưới trắng; cạnh thon, bấtxúng, bìa nguyên, đáy rìa lông phía dưới, trên thon hẹp mũi dài. Chuỳ chót nhánh, dài 1-1,5 cm; thụ bìa răng; bàotửnang...

Núi cao, ẩm: Bạchmã.

Erect herb; leaves glaucous underneath; sporophylls monomorphic, denticulate.

21 - Selaginella pubescens (Wall.) Spring. Quyểnbá lông.

Cỏ cănhành vảy (lá) hình khiên, mang cănđài đáy; thân đứng không nhánh đến 2/3 trên, rồi lưỡngphân, mang nhánh lông chim, lông. cạnh bấtxúng, dài 2 mm, ðài không nìa lông, bụng xoan thon hơi hình phãng. Chuỳ ngọn, 4 cạnh, dài 2-3 mm; bàotủdiệp xoan rộng; đạibàotử 450 u, màu nâu dọt; tiểubàotử 35 ¡.

đất, rùng bán thay-lá hay hỗnhợp bìnhnguyên.

Rhizome short; erect stem pubescent, ramified on upper 2/3 (Lycopodiwn pubescens Wall).

22 - Selaginella petelotii Alston. Quyểnbá Petelot

Cỏ đúng cao 25 cm, thân to 1,5 mm, màu rơm hay sậm, mang nhiều nhánh; căndài ö dáy thân; nhánh cách nhau vào 1,5 cm. cạnh đài 2,5 mm, bấtxứng, phân nửa trên hình tim răng đáy; bụng nhỏ, đáy tai. Chuỳ 4 cạnh; bàotửdiệp răng-và mũi, đạibàotử to 380 tu, trắng, tiểubàotử 20 ụ, trong.

Rừng, 1.200-1.500 m: Bìnhtrithiên, Quảngnam- Đànẵng. .

Erect herb; lateral leaves asymetric, upper half corđate and denticulate; sporophylls monomorphic.

23 - Selaginella uncinata (Desv.) Spring. Quyểnbá

Thân bò, dài đến 50 cm, cănhành dài to; nhánh ngắn, 2 lần kép lông chỉm. thân cách nhau, cao đến 5 mm, bấtxúng, nhánh dưới đáy tròn trên, hình tim phía dưới, bìa không lông; trên tròndài xoan bấtxúng. Chuỳ dài đến 2 cm; bàotửdiệp như nhau, bìa nguyên; đạibàotủ vào 375 ụ, tiểubàotử 32 ụ.

Caolạng.

Creeping herb;, strobile up to 2 cm long with sporophylls homomorphic (Lycopodium unciatưn Desv.).

Selaginellaceae - 27

28 - Câycỏ Việtnam

24 - Selaginella repanda (Desv.) Spring Quyểnbá tràn.

Cỏ nhỏ, cao 10-15 cm; thân năm hay đúng, to 1 mm, vàngvàng, mamg cändài đáy thân; nhánh xoan tròndài, mamg cạnh xoan bấtxúng, đài 2,5 mm, bià rià lông, nhất phía trên; bụng hẹp nhọn. Chùy chót, 4 cạnh; bàothdiệp răng nhọn; đạibàotử to 250 ụ, tiểubàotử 27 ụ.

Phổbiến rùng bìnhnguyên, 100-1.000m: Bìnhtrithiên

Creeping or erect herb; lateral leaves ciliate; sporophylls monomorphic, lanceolate, keeled (Lycopodin repandum Desv.).

25 - Selaginella rơxburghii (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá Roxburgh.

Cỏ thân đứng cao đến 35 cm, mang nhiều nhánh cănđài lướngphân phần dưới; nhánh cách nhau vào 2 cm, mang cạnh trải đúng ra, cao 5 mm, rìa lông phía trên, trên xoan thon nhọn, nhỏ hơn. Chuỳ chót . 4 cạnh, bàotửdiệp răng; đạibàotửnang mang 4 đạibàotử to vào 375

Rừng trungnguyên: Phúkhánh.

Erect herb; lateral leaves ciliate at the upper haÏlf; sporophylls monomorphic, denticulate (Lyceopodium roxburghii Hook. & Grev.).

26 - Selaginella intermedia (BI.) Spring. Quyểnbá trunggian.

Cỏ thể đài mang nhánh đứng cao đến 50 cm; thân màu vàng nâu, to 2-2,5 mm, mang 2/3 dưới nhiều cänđài cúng dưới to, gắn thẳng góc, trên nhỏ, xoan; nhánh lưỡngphân 1-3 lần, mang cũng hai thứ lá, trên nhỏ, rìa lông. Chùy dài đến 2 em; bàotửdiệp như nhau, thon nhọn, bìa răng nhỏ.

Kíchthưóc thayđổi, màu lục ten đồng đến đođỏ; vùng Đàiạt.

Erect herb; leaves often metallic green to reddish; sporophylls monomorphic (Lycopodium imter- meduùưn BÌ.).

27 - Selaginella rơlandi-principis Alston. Cỏ Hoa-đá.

Cỏ thân nằm rồi đúng, cao đến 40 cm, đáy thân cănđài, mang cạnh dài 5-6 mm bìa trên ria lông, chót tà, khác giữa nhỏ, chót mũi. Chuỳ vói bàotủdiệp một thú, bìa nguyên; đạibàotử to 375 ụ, tiểubàotử 20 ụ.

Rừng vùng núi, caođộ vào 1.500 m.

Stem prostrate then crect strobile with monomorphic cilate sporophylls.

28 - Selaginella trachyphyHa A.Br. ex Hieron. Quyểnbá nhám. _

thân nằm rồi đứng, cao đến 30 cm, to 1,5 mm, màu đà nâu, mang căndài gần đáy; nhánh cách nhau vào 2 cm. cạnh bấtxứng, dài 5 mm, mặt trên nhamnhám, bìa trên rìa lông răng trên, bụng hẹp thon nhọn, mũi lông. Chùy 4 cạnh, dài 1-15 cm; bàotửdiệp rìa lông bìa sóng; đạibàotử to vào 380 ụ; tiểubàotử 30 ụ.

Rừng dày vùng núi trên 1.000 m; B đến Quảngnam-Đànẵng.

Stem prostrate then erect; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic, ciliate. _ 29 - Selaginella ostenfieldi Hieron. Quyểnbá Ostenfield.

Cỏ thân đứng từ một thân nằm đất, cao 5- 10 cm, không nhánh đến 1/3 trên rồi lưỡngphân; cănđài trên đất, to 2 mm. cạnh bấtxứng dài 2,5 mm, bìa rìa lông ít. Chuỳ 4 cạnh, dài đến 2 cm; bàotửdiệp y nhau, tamgiác bìa lông thưa; đạibàotử to 500 bị tiểubàotử 30 p.

Rừng bán thay-lá: núi Chứachan.

Stem erect from creeping part; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic, ciliate.

30 - Selaginella nipponica Franch. & Sav.. Quyểnbá Nhật.

Cỏ căndđài. thân chánh thưa, lưỡnghình, gân giữa yếu hay vắng, bìa lông; ö nhánh cũng lưỡnghinh, giữa xoan. Chùy ngọn; bàotidiệp một thứ, xoan, bìa rìa lông; tiểubàotử to 40 bị Tàu cam; đạibàotử to 200 h, màu vàng tái.

TDụa lộ ö Ninhhòa (hình theo de Vol).

Mam stem creeping, forming dense mats; soporophylls monomorphic, broadly ovate, ciliate.

31 - Selaginella mairei H. Lev.. Quyểnbá Maire.

Cỏ cănhành chănchịt ö đất đáy thân, đứng, không nhánh đến 1/2 hay 1/3 đáy thân, màu rơm, to 1-2 mm. Nhánh dài, mang cạnh đáy bấtxứng, dài 2 mm, nhăn ngang lúc khô; bụng nhỏ, hẹp, tai nhọn đáy. Chùy dài 6-8 mm, 4 cạnh; bàotửdiệp răng ö bìa, đạibàotử to 350 h, tiểubàotử to 37,5

Trên núi vôi ö Vinhphú.

Leaves on stem monomorphic; sporophylls monomorphic, denticulate.

Selaginaceae - 29

30 - Câycỏ¿ Việtnam

32 - Selaginella moellendorfñi Hliéron. Quyểnbá Moellendorf.

Cỏ đứng, cao đến 50 cm, không lông, không nhánh phần dưới của thân; thân chánh vàng rơm, mang lá. y nhau, thưa; nhánh lưỡnghình, bìa hơi hình tim, tamgiác, rìa lông, giữa mũi nhọn. Chùy ö ngọn nhánh; bàotiệp y nhau, nhọn, rìa lông.

Loài gần S. mwvolhvens, khác ö giữa Ö nhánh mũi; trên đá, nơi rập (hình theo de Vol.

Cầm máu, trị tri, vàng đa, kinhphong trẻ-em.

Mam stem erect; strobile 5-15 mm long; sporophylls monomorphic, ciliate at margin.

33 - Selaginella willdenowii (Desv.) Baker. Quyểnbá 'Willdenow. "

Cỏ (hân trườn, dài đến 3-4 m, mang cănđài thưa, một thứ. Nhánh tamgiác, đài đến 60 cm. lục tươi mâu lam kimklí (cutin hạt nhỏ) mặt trên, không lông. Chùy dài đến 3 cm; bàotửdiệp một thú, rộng; đạibàotử to 360 h, tiểubàotử to 30 ụ. :

Rừng 10-800 m: từ Caolạng đến Cônsơn.. TTị sốt; chống ungthư

Sarmentous stem to 3-4 m long: .leaves metallic green; sporophyls monomorphic (Lycopodiưm willdenowi Desv.)

34 - Selaginella helferi Warb.. Quyểnbá Helfer.

Cỏ thân leo dài đến 2 m, mang nhánh đài đến 20 cm. cạnh bấtxứng, dài 3 mm, bìa không rỉa lông; bụng thon hẹp, đáy tai nhỏ. Chùy dài đến 2 cm; bàotdidiệp một thứ, thon. bìa trăngtrắng: đạibàotử to 250 h, tiểubàotử to 32 h.

Núi ö B núi Dinh; người Lào dùng để gội đầu.

Clmbing stem to 2 m long bearing monomorphic leaves and sporophylls.

35 - Selaginella argentea (Hook. & Grév.) Spring. Quyểnbá bạc.

đứng, cúng; thân đúng cách nhau, cạnh như giữa, đáy tai, lông. đưới xoan thon hay tròndài hình pháng, lông bìa; trên xoan, đấy hơi hình tim. hay tai, bìa lục bạc đẹp Chùy ð chót nhánh, thiếtdiện vuông, bàotủdiệp như nhau.

Bắc Trungbộ.

Erect herb; stem with monomorphic leaves and sporophylls (Lycopodim argenteưn Wall. & Hook. & Grév.).

36 - Selaginella boninensis Bak. Quyểnbá đảo Bonin.

Cỏ thân chánh bò, căndđài, mang nhánh đài 2-3 cm. cạnh tròndài, rìa lông, chót nhọn, giữa mũi dài bìa lông. Chùy ngắn; bàotửdiệp hơi lưỡnghình; đạibàotử to 300 g, tiểubàotử 35 ậ. .

Dànẵng (hình theo de Vol). Stem creeping, branches 2-3 cm long; sporophylls siightly dimorphic, strongly keelcd.

37 - Selaginella ciliaris (Retz.) Spring. Quyểnbá rìa- lông.

Cỏ thân chánh dài 3-10 cm, vàng rom, mang cănđài. lưỡnghình, cạnh bấtxứng, bïa rìa lông rõ, giữa chót mũi. Chùy dài 5-10 mm; bàotidiệp lưỡnghình bìa lông dài; đạibàotử to 250 ụ, màu vàng lọt, tiểubàotử to 25 ụ.

Rùng ẩm, Nam (hình theo de Vol).

Creeping small herb; leaves dimorphic; sporophylls dimorphic, ciliate (Lycopodùưn củiatum Retz,).

38 - Selaginella chrysocaulos (Hook. & Grév.) Spring.

Quyểnbá thân-vàng.

Cỏ mảnh; cănhành củ nhỏ, đo 2-3 mm; thấn đứng mảnh, cao 25 mm, to 1 mm. Nhánh không lông. nhỏ, cạnh dài 2 mm, hơi bấtxúng, bụng xoan, bìa răng mịn, chót nhọn. Chùy đài 5 mm; bàotửdiệp dưới xanh, bìa trên răng mịn; bàotHdiệp bụng nhọn, bìa ría lông hay răng; đạibàotử to 275 ụ, tiểubàotử to 40 ụ, màu cam hay đỏ.

Vùng núi cao: Hoàngliênson.

Fine herb; rhizome with tubercles; strobile 5 mm long sporophyls dimorphic (Lycopodiưm chrysocauios Hook. & Grév.).

39 - Selaginella chrysorrhizos Spring. Quyểnbá rế- vàng.

'Có nhỏ yếu, cao vào 15 cm; cănđài ö 1/4 thân; thân màu vàng sậm; nhánh không lông. cạnh đài 2mm, bấtxúng, bìa trên răng mịn ngọn; trên xoan bầudục mũi nhọn. Chuỳ từng cặp chót nhánh, dài 6 mm; bàotủdiệp trên xoan tamgiác, bìa rìa lông đài; đạibàotử to 250 h, nâu.

đất ẩm, đá bùn, trungnguyên: Vinh.

Fine herb 15 cm hiph; leaves and sporophylls

dimorphic, upper sporophylls cjiliate at margin.

Selaginellaceae -

31

- Câycỏ Việtnam

40 - Selaginella decipiens Warb.. Quyểnbá ảo.

Cỏ thân đứng? không nhánh 1/3 dưới (30 cm), to l5 mm; nhánh không lông. cạnh bấtxứng, dải đến 4 mm, bìa nguyên hay răng Ö đáy, bụng xoan mũi dài. Chuỳ đài 5 mm; bàotửdiệp 2 thú, bàotửdiệp trên (bụng) trong, xoan tamgiác, bàotửdiệp dưới (lưng) xanh, xoan tròndài; đạibàotủ trắng, to 300 h, tiểubàotử 20 h, vàng rơm.

Dựa suối :Bavi.

Herb ramified on upper 2/3, glabre; sporophylls dimorphtc.

41 - Selaginella delicatuia (Desv.) Alst.. Quyểnbá yếu.

Cỏ nhỏ, đứng, cao 10-50 cm, không lưỡngphân, căndđài. Thân vàng, mang một thú, thưa; nhánh, bên cao 2,2 mm, giữa nhỏ. Chuỳ hẹp dài 5-35 mm; bàotùdiệp một thứ; đạibàotử to 350 b tiểubàotử 27

Khắp cùng, 5-1.000 m: BTN.

Mai stem erect, to 50 cm hiph; sporophylls monomorphic, entir at margin (Lycopodiưm deh catulum Desv.).

42 - Selaginella dolichoclada Alst. Quyểnbá nhánh- đài

Cỏ thân cao 30-80 cm, nâu hay đođỏ, mang một thú lá, nhỏ, thưa; ánh đài nhiều lần hơn

"ngang; cạnh cao 3,5mm. Chùy hẹp, dài đến

15 cm; bàotửdiệp một thú; đạibàotử to 375 b, tiểubàotử 35 p.

Rừng : Bavì, Hàsonbinh, đến T.

Main stem 30-80 cm long with mnonomorphic leaves; strobile long, sporophylls monomorphic.

43 - Selaginella efusa Alst. Quyểnbá rãi.

Cỏ cao đến 20 cm; thân to 1 mm, màu róm hay vàng; cănđài đáy thân; nhánh xoan. cạnh cao 2 mm, bấtxúng, đáy hình tim; trên xoan nhọn, bìa răng. Chuỳ 1-2 ngọn, đài vào 5 mm; bàotửdiệp dưới bìa trên răng, bàotửdiệp trên mỏng trong, xoan tamgiác; đạibàotử trắng, to 375 I, tiểubàotử-45 h, vàng.

Vùng núi cao: Hoàngliênsơn.

Small herb 20 cm high; leaves ciliate, lateral leaves assymetrical; sporophylls dimorphic.

44 - Sclaginella frondosa Warb.. Quyểnbá đầy-lá. Cỏ thân đứng cao đến 60 cm, chia nhánh 1/2 trên, mang một thứ lá; nhánh lưõngphân đều, mang 2 thú lá, giữa nhỏ, xoan, bìa cao 4 mm, mặt dưới nhủ bạc. Chuỳ Ò ngọn nhánh, dài 4-30 mm; bàottidiệp một thứ; đạibàotủ to 300 u. Rừng caođộ thấp đến 1.000 m.

Herb to 60 cm hịph main stem with monomorphic leaves, stroble to 3 cm_ long, sporophylls monomorphic.

45 - Selaginella grifñthii Spring. Quyểnbá Griffith.

Cỏ cănhành đáy thân bò, phần đứng không nhánh 1/2 dưới (4-6 cm); nhánh tamgiác xoan. cạnh dài đến 5 mm, bấtxứng; bụng thon nhọn, mũi. Chuỳ ngọn nhánh, 4 cạnh, hẹp , dài đến 1,5 cm; bàotửdiệp một thú, đài 2 mm, xoan nhọn,có sóng; tiểubàotử màu cam, to 20 ụ.

Rừng, nơi đất ẩm, dựa suối, bìnhnguyên.

Stem prostrate at base, branchless to upper halph; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic.

46 - Sclaginella heterostachys Bak. Quyểnbá dị chùy.

Thân cao 20 cm, to 0,75 mm; cănđài 1/3 dưới; nhánh không lông. cạnh gắn đúng, cao 2,5 mm, bấtxứng, bìa trên răng mịn, bụng xoan thon, bìa răng nhỏ. Chuỳ 1-2 ngọn nhánh, dài 1-1,5 cm; bàc†ủdiệp dưới xanh, răng phía trên, bàotidiệp trên trong, bìa răng; đạibàotử to 275 ụ, tiểubàotử 45 Iụ, vàng.

Rừng tre, rừng luônluôn xanh: Hoàngliênsơn.

Main stem creepmg to semi-erect; strobile 1-1,5 cm long; sporophylls dimorphic, minutely ciliate.

47 - Selaginella involvens (Sw.) Spring. Quyểnbá uấn. b Cỏ thân không nhánh 1/2 dưới, cao 40 cm; cänhành dài; nhánh mảnh. thân chánh một dạng, đáy tai bìa lông; nhánh lưỡnghình, dày, cạnh mặt dưới trắng, bìa trên mỏng, răng, bìa dưới dày, giửa nhỏ. Chuỳ ngọn nhánh; bàotùdiệp một thú, răng nhỏ; đạibàotử to 320 ụ, tiểubàotử 25 g. Rừng từ 10 đến 2.100 m (hình theo de Voi). Toàn cây uống lọikinh, cầm máu nộitạng, trị sạn; giúp sống lâu.

Selaginellaceae - 33

phần thụ

Main stem erect; strobile 4-angled; sporophylls monomorphie (Lycopodiwm involvens

Sw.).

34 - Câycỏ Việtnam

48 - Selaginella leptophylla Bak.. Quyểnbá lá-mỏng.

Cỏ nhỏ, đứng cao 5-70 cm, thân vàng rơm, không lông, mang thưa, lưỡnghình, bìa lông; nhánh mang giống thân. Chùy ngọn nhánh, đài 3-10 mm; bàotHdiệp lưỡnghình, trên hai 1/2 không bằng nhau; tiểubàotử màu cam, to 33 ỊPb đạibàotử vàng, to 200 p.

Nơi rập (hình theo de Vol).

Small herb; main stem with dimornhic leaves; strobile with dimorphic sporophylls.

49 - Sclaginella minutifolia Spreng.. Quyểnbá vidiệp.

Cỏ nhỏ, thân mảnh, cao 5-10 cm; cănđài ö 1/3 dưới của thân; thân màu rơm. thưa thân chánh, xéo, xoan, không lông, xoan, bìa không răng, Chùy Ö ngọn, dài 4mm; bàotửdiệp lưỡnghình, bàotidiệp trên mũi nhọn, bịa lông; bàotửnang xoan.

lộ đất, rừng hỗnhọp.

Small herb; main stem with dimorphic leaves far apart; sporophylls dimorphic.

50 - Sclaginella monospora Spring Quyểnbá đơnbàtử.

nhỏ nhưng thân thể dài đến 45 cm, nằm, rể bấtdịnh, rỗi đứng, vàngvàng, to đến 2mm, mang cạnh khít nhau, gắn thẳng góc, cănđài đài, to đến Imm. dưới dài 45 mm, bìa trên răng nhỏ, đáy bấtxúng, trên xoan, răng nhỏ, hay nguyên, mũi. Chùy dài 6mm; bàotidiệp lưỡnghình, răng, dưới xoan tamgiác; đạtbàotủ to 300 u, tiểubàotử Knh

Vùng núi: từ Tamdđảo đến Đàilạt.

Stem long creeping, then erected; leaves almost entir on margin; sporophylls monomorphic.

31 - Selaginella ornata (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá diện.

Thân dài đến 25 cm, mang 2/3 dưới nhiều cănđài đài; nhánh xoan. dưới khít nhau hay hơi chồng lên nhau; trên xoan tròndài, mũi, đáy răng nhỏ. Chùy 1-2 ngọn nhánh; bàotủdiệp lưỡnghinh, bàotửdiệp dưới xoan, bàotủdiệp trên tròndài thon; đạibàotử to 300 w, tiểbàotủ 30 p.

Sông Đà, Bavi.

Stem to 25cm; leaves almost imbricate; stro bile at branch apex, sporophylls đimorphic (Lycopodium ornaiun Hook. & Grev.)

52 - Selaginella pennata (D. Don) Spring. Quyểnbá lông-chim.

Cỏ nhỏ, đứng cao đến 30 cm; thân sóng, tO 1,5-2 mm, mang gắn thẳng góc, thưa; cănđài ó 1/2 dưới. cách nhau; dưới bìa trên răng, đáy bấtxúng, trên bầudục mãi đài, răng. Chuỳ ngọn nhánh; bàotidiệp 2 thú, bàotidiệp dưới to hơn; đạibàotử to 500 ụ, tiểubàotử 160p.

Trên đất rừng dày, nhất đựa suốt, trungnguyên.

Herb to 30 cm hịph; leaves far apart on stem; sporophylls dimorphic (Lycopodùưn pennatim D. Don

53 - Selaginella picta A. Br. ex Đaker. Quyểnbá đốm.

Cỏ đứng cao 30 cm, cănhành; thân to 3 mm, màu rơm hay sâm; nhánh thon nhọn cạnh tròndài, dài 4 mm; trên xoan cong, mặt trên trăngtrắng hay xanh (f. viridis). Chùy ngọn nhánh, dài đến I cm, 4-cạnh; bàotidiệp một thứ, xoan hình tim; đạibàotử to 250 p, nâunâu, tiểubàotử 30

Rừng vùng núi: B đến Đàiạt. Herb to 30 cm hịpgh; brach lanceolate; strobile 4- angled, sporophylls monomorphic.

54 - Selaginella pseudopaleifera Haand.-Mazz.. Quyểnbá dạng-cọ.

Cỏ thân không nhánh ó 30 cm đáy, mang cănđài lưõngphân; nhánh lông mịn. cạnh tròndài tamgiác, cao 3,5 mm, đáy trên tai, hình lưỡi phảng; trên xoan bâudục, nhỏ. Chùy ngọn nhánh, dài đến 2 cm, 4-cạnh; bàotủdiệp một thú, xoan tamgiác; đạtbàotử _, tiểubàotử 30 kh.

B dền Thanhhoá.

Stem without. branches to 30 cm from base; branches hamy; strobile 4-angled; sporophylls monomorphic.

55 - Selaginella remotifolia Sprinp. Quyểnbá lá-thưa.

Cỏ thân chánh bò, màu vàng rơm, dài 5-30 cm, mang cănđài đáy. ö thân nhánh lưỡnghình, răng 1/2 trên. Chùy ó ngọn nhánh; - bàotHdệp một thú, hẹp nhọn, bìa lông; đạibàotử to 540-700 ụ, tiểubàotủ 45 ụ.

Miền Trung (hình theo de Vol).

Creeping herb; strobile 5-10 mm long, sporophylls monomorphic narrowly ovate, ciliate (S. japomica Miq.).

Selaginellaceae - 35

36 - Câyco Việtnam

56 - Selaginella siamensis Hicron. Quyểnbá Xiêm. Cỏ cänhành cứng; thân nằm, mau mất lá:

nhánh cạnh dài. cạnh dài 2 mm. mũi dải. phân nửa trên đáy hình tim, trên xoan mũi dài Chùy 4 cạnh; bàotửdiệp một thú, xoan tamgiác, mũi; đạibäotử to 375 h trắng. tiểubàotử to 35 h.

Phúquốc.

- Creeping; main stem bearing monomorphic leaves; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic.

57 - Selaginella tenuifolia Spring. Quyểnbá lá-nhỏ. nhỏ, cao vào 15 cm, thân to ] mm, màu röm, cănđài đáy. cạnh dài 2,5 mm, bầuduục. bìa nguyên; bụng nhỏ, răng mịn, mũi. Chuỳ dài đến 5 mm; bàotủdiệp dưới bấtxứng, tròndài, bìa răng nhỏ, bàotủdiệp trên đốixứng, xoan tamgiác, mũi; đạibàotử to 250 ụ, trắng: tiểubàotủ to 28 u, màu cam. Miền Trung. - Small herb; leaves glabrous; strobile 5 mm long, sporophylls dimorphic. 58 - Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá Wallich.

Cỏ thân bò; thân đúng cao đến 50 cm, to 3mm, cănđài đáy; nhánh tròndài. cạnh thon nhọn dài 3 mm, gắn xéo, bấtxúng: bụng nhỏ. đáy ngoài tai nhỏ. Chuỳ ngọn, dài 6-15mm, 4-cạnh; bàotủdiệp như nhau, tamgiác; đạibàotủử to 250 - nâu.

Gần suối, rừng, caođộ trung: B đến Bànà. - Stem erect, to 50 cm hiph; branchvs lanceolate; strobile NHAt tên, sporophylls mono- morphic (Lycopodiwm Waliciii Hook. & Grev.).

59 - Selaginella hookerii Bak. Cănhành đài 4 cm; thân không leo, cao đến 35 cm. thân đáy nguyên. Bàotủdiệp một thứ; đaibàotủ to 300 H.

ISOETACEAE : họ Thuỷphỉ

60 - Ísoetes coromandeliana L.f.. Thủyphi.

Cỏ nhỏ đạng như Kiệu; thân ngắn, đen, đaniên. cao 10-20 cm, như kim dài, một mặt phăng. một mặt tròn, 4 bộng dài, rộng öỏ đáy, nơi lõm mang bàotửnang. Đạibàotử trắng; tiểubàotử rất nhỏ, gai nhỏ.

Nơi trũng ngập, trảng; Đànẵng, Quinhon.

- Perennial herb; stem corm-like: leaves acicular bearing sporangium at enlarged base

Equisetaceae - 37

EQUISETACEAE: họ Mộctặc

6l - Equisetum ramosissimum Desv.ssp. debie (Vauch.) Hauke. Mộctặc yếu.

Cỏ cănhành dài; thân cao đến 1 m, rộng 5- 10 mm, màu lục, 6-3 rãnh, để gẩy Ö mắt. L⁄4 thành luânsinh ôm thân 6-30 răng thấp, màu sậm. Chùy xoan rròndài ö ngọn nhánh, chót mũi nhỏ ‹ngắn; vảy mang bàotửnang hình khiêng: bàotử 4 đànty.

Nơi ẩm, từ 900 m trổ lên: Đàlạt. Mãlaiá, dân dùng đấp trị têthấp; Ân, dùng làm trụythai, trị lậu.

- Stem articulated; sheath green, teeth 6-30; stro-bile terminal ovoid-oblong (E. đebie Roxb. ex Vauch.).

62 - Equisetum difusum D. Don. Mộctặc trãi.

Cỏ cănhành dài; thân màu lục, bộng trù mắt, 6-12 cạnh, dễ gảy mắt; nhánh nhiều ö mỗi mắt. thành bao nhỏ, mỏng, răng cao nhọn hay thon, xanh hay nâu. Chùy hình trụ dài Ö chót nhánh, không mũi; bàotử tròn, 4 đànty,

Đất ầm, vùng núi cao, B: Làocai, Sapa. Ân, dùng trị kiết giúp ăn ngon.

- Stem articulated; sheath green with teeth 4- 10; strobile terminal cylindric.

OPHIOGLOSSACEAE : họ Ráng Xàthiệt.

63 - Ophioderma pendula (L.) Presl. Xàthiệt thòng. Cỏ phụsinh; cănhành vảy. Phiến không cuống, hình đai dài đến 150 cm, rộng 1-5 em, dày, không gân giữa. Gié dài hơn cuống, 5-15 cm, mang 'R ñ rất nhiều bàotửnang (đến 200 cặp) màu vàng lót. b.Ệ } B đến Nhatrang, Đàiạt. ì Lộ " —— - Vegetative frond pendulous, bifurcated; spike 5- NI một phần gié thụ 15 cm long; sporangium immersed (Oplioglossun pendulum L.).

64 - Ophioglossum gramineum Wild. Xàthiệt hoàbản.

Cỏ đất, nhỏ, củ nhỏ, thân 1-2, đứng, cao 6- 8cm. hẹp thon, không cuống, đài 1-3 cm; gân mịn làm thành dài. Gié (phần thụ) đứng dài 1- 1,2 cm trên một cọng dài 2-3,5 cm.

Đá ẩm, rùng thay lá: Huế.

- Frondes narrowly lanceolate, sessile; spike ©rected, sporangium immersed.

38 - Câycỏ Việtnam

65 - Ophioglossum parvifolium Grev. ex Hook. f. Cỏ cao 5-10 cm. thụ xoan, cao 1-4 cm; gié cao 1 cm. Kampuchia.

66 - Ophioglossum petiolatum Hook.. Xàthiệt có- cuống.

Cỏ cao 10-25 cm; cănhành hình trụ, rễ thường cầuhành. Cuống. cao bằng nửa cây; phiến xoan hay thon, đáy tròn hay tà, dài 2-7 cm, mập, thắt lại đáy thành cuống. Gié đài 2-4 cm, trên cọng dài 5- 12 cm, mang 15-30 cặp bàotửnang.

Trên đất: Làocai, Sapa, Đồngbằng B đến Huế, Đànẵng. :

- Frond shortly stalked, ovate-elliptic; spike erected. 67 - Ophioglossum reticulatum L.. Xàthiệt mạng.

Cỏ cănhành mang vảy đen. Cuống dài 3-7 cm; phiến ròn hay hình từm, đài 1-6 cm, rộng 1,5-2,5 cm, dày, mập, gân không rõ. Gié dài 1-3 cm, cọng dài hơn phiến, mang 15-30 cặp bàotủnang.

Trên đất nơi ẩm rập: núi Hỏòn-hèo (Nhatrang). ăn luộc ö Nepal. k

- Frond orbicular to cordiform; spike erected, šporangium immersed.

. 68 - Helminthostachys zeylanica (L.) Hook.. Ráng

Trùng-gié.

Cỏ cănhành ngắn mang rễ to. Cuống đứng, cao độ 20-30 cm, phiến thứđiệp bầudục dài, mỏng, gân khít nhau, đơn hay chẻ hai. Phần thụ hình gié đứng, dài 10-15 cm; bàotửnang từng nhóm, trên một cọng ngắn.

đất, bìnhnguyên; non ăn được; Yênbáy, Đàiạt. Trị đau thầnkinh tọa; lọisữa.

- Frond 3-partite, veins free, forking; fertile segments long stipitate (Ósrnunda zeylanica L). 69 - Botrychium daucifoliam Wall. ex Hook. & Grev. Âmdđịa lá-carốt.

Ráng đất, cao 40-60 cm. Cuống dài 10-30 cm mang lông trắng đáy; phiến bấtthụ tamgiác dài đến 20 cm, rộng đến 25 cm, 3 lần xẻ; các đoạn xoan, đầu tà, mỏng, không lông. Phần thụ cùng vói phiến bấtthụ, đạng chàm-tuưán thưa, gắn ö cuống lá, dài.

Núi cao: Sapa. - Sterile segments compound, membranous, glabrous; fertile segments panicule-like, inserted on

SHp€.

70 - Botrychium lanuginosun Wall ex Hook. & Grev.. Âmđịa nhung.

Ráng đất, cao 60-70 cm, cănhành ngắn. Cuống dày, đáy lông trắng; phiến không thụ cao đến 30 cm, 3 lần xẻ, thúdiệp 5-7 cặp, đoạn đầu nhọn, mậpmập, không lông. Phần thụ như gắn trên phiến không thụ đạng chàm-tuán dài 6 cm; bàotửnang không cọng; bàotử màu vàng lọt.

Núi cao: Sapa (hinh theo FRPC). - Leaflets glabrous, a litle thick; panicle shorter than frond.

71 - Botrychium ternateum (Thunb.) Sw. Âmdịa chẻ- ba.

Ráng nhỏ, cao 15-20 cm, cănhành ngắn, đúng. phiến tamgiác, 2-3 lần xẻ, dày, mập, không lông, cuống dài 4-6 cm. Phần thụ gắn trên cuống, hình chùm-tụtán dài hơn phiến, bàotửnang không cọng; bàotử không màu.

đất , vùng núi cao: Sapa, Đàlạt (hình theo T- BI. & Chr.). Trị kiết,làm lành vết-thương.

- Frond coriaceous, glabrous; panicle inserted on stipe, longer than the frond (Ósmunda ternatea Thunb.)

Angippteridacede 72 - Archangiopteris cadieri Tard. & Christ. Cổhiển Cadiere.

Ráng to; cuống cao nâunâu, trần; phiến mội lần kép, dài vào 40 cm; thúdiệp thon, to vào 20-25 x 5 cm, đáy như đốixứng, chót mũi dài đến 3 cm, gân-phụ đơn chẻ hai 1 lần, cách nhau 2 mm. Ñangquần dài, vảy như chỉ, hung; bàotử tròn, màu vàng lọt, gai nhỏ.

Bìnhtrithiên.

- Frond simply pinnate, pinna caudate; sorus near margin, on the veinlets.

13 - Archangiopteris subintegra Hay.. Cổhiển nguyên.

Ráng to; cănhành ngắn (9 cm), to vào 4 cm. Cuống đến 70 cm, vảy thon, đáy tai như lábe, phiến mội lần kép, thúdiệp tròndài, 20-25 x 3-5 cm, cuống dài đến 7 mm; gân phụ đơn chẻ hai, bìa nguyên hay răng nhỏ. Nangquần dài theo gân phụ, dài vào 1 cm, giữa gân giữa bìa; bàotử tròn, màu vàng lọt, gai nhỏ.

Rừng ẩm, núi cao: Sapa.

- Frond simply pimate; pinna oblong; §Orus long, on the veinlets.

Angiopteridaceac - 39

40 - Câycó Việtnam

74 - Archangiopteris tonkinensis (Hay.) Chỉng. Cổhiển Bácbộ. -

Ráng to; cănhành xéo; vảy thon nâu. Cuống đài 40-45 cm, lông, đáy tai dạng lá-bẹ thùy; phiến mội lần kép; thúdiệp mọc xen, cuống 4-5 mm, phiến tròndài, bia răng nhỏ, gân phụ chẻ hai, cách nhau 1,5 mm. Nangquần dài 7-8 mm, phía gần bìa, 2-3 mm; bàotử tròn, màu vàng lọt, hay không màu, gai nhỏ.

Tamdảo.

Frond unipinnate, stipe auriculate a: base; sorus "short, near margin (ProftomaratHa tonkinensis Hay., Angiopteris tamdaoensis Hay.).

75 - Angiopteris polytheca Tard. & Chr.. Hiểndục nhiều-bao.

Ráng to. Sóng của vuông, màu vàng rơm; thừdiệp mọc xen, sóng cánh, mang tarndiập tròndài thon, đến 20 x 2-25 cm, bìa răng nhỏ, dai, cúng, màu lục đậm, trần, gân phụ chẻ hai ]-2 lần. Nangquần dài 3 mm, mang 25-30 bàotửnanc: bàotử tròn, không màu.

Lào: Trấnninh; VN ? (4. caudatiformis non Hier., Phamhoang 1970).

76 - Angiopteris evecta (Forst.) Hoffm.. Hiểndục chở.

Phiến 2 /ần kép; sông thường cạnh; thúdiệp cuống đài đến 3 cm; tamdiệp nhiều, tròndài, không cuống phụ, đến 11 x 1,5 cm, daidai, gân phụ nhiều mịn, chẻ hai đơn; bìa nguyên. MNangguần đến bìa hay cách bìa vào 1 mm; băotử tròn, trong, không màu.

Sapa, Bavì đến Bìnhtrithiên.

Frond 2-pinnate; pinna sessile on often winged rachis, entir at margin (Polpodium evectwm Forst.).

TT - Angiopteris annamensis C. Chr. & Tard. Hiểndực Trungbộ.

Cỏ cănhành ngắn, mang cuống còn lại. cao đến 70-80 cm; phiến I-2 lần kép; thúếđiệp bầudục, thể dài đến cm, bìa răng mịn. Nangquần cách bìa cỗ 0,5 mm, gồm 8-12 bàotửnang.

đất: Quảngtrị, Đànẵng.

Frond I-2-pinnate, pinnae caudate, dentate at margin.

78 - Angiopteris caudatiformis Hieron.. Hiểndực đuôi.

Cỏ cănhành ngắn. 2 lần kép, sóng vàngvàng; thứdiệp vào 30 cặp, thon, cuống vảy; tamdiệp hẹp, to vào 10 x 1,5 cm, mọc xen hay đổi, cách nhau vào 3 cm, bìa răng, đầu thành mũi đài. Nangquâần dài 15 mm, gân bìa, 7-10 bàotửnang trong nangquần

Vùng núi cao, N.

-Frond 2-pinnate, pinnae shortly stalked, acummate, 1,5 cm wide..

79 - Angiopteris cochinchinensis de Vriese. Hiểndực Nambộ.

Cỏ cănhành ngắn. hai lần kép, sóng nâunâu; thúdiệp dài 50 cm, mang vào 20 cặp tamdiệp dai, tròndài thon, dài 6-10 cm, rộng 2 cm, đầu nhọn. Nangquần gần bìa chú 10- 12 bàotủnang.

Quảngtrị, Thừathiên, Đàlạt

-Frond 2-pinnate, pinnae shortly stalked, acuminate, 2 cm wide.

80 - Angiopteris confertinervia Ching & Tard.. Hiểndực có-hàng

Cỏ cănhành ngắn. Phiến hai lần kép; thúdiệp dài đến 60 cm; tamdiệp chót to cả, tròndài, đáy bấtxúng, đến 9 x 2 cm, hai bìa gần như sonphành, răng nhỏ, chót nhọn, mỏng, hơi daidal; gân phụ mịn. Nangquần dài đến 8 mm, thành hàng nhỏ ngến, cách bìa 0,5-1 mm; bàotử tròn, màu đodỏ.

Tháinguyên. -Frond 2-pinnate; pinnae 9 x 2 cm, oblongate acuminate caudate; synangium to 8 mm long.

8l - Angiopteris hookeriana de Vriese. Hiểndực Hooker.

Cỏ cảnhành ngắn Phiến hai lần kép; thúdiệp dài đến 60 cm; tamdiệp cuống dài đến 2-4 mm, thon, to đến 14 x 1,7 cm, đáy tròn, rộng, chót răng; gân phụ đơn chẻ hai. Nangquần khít nhau, gân bìa, mang 15-1? bàotửnang; bàotử tròn, màu vàng tái.

Hàsonbinh. -Frond 2-pinnate; pinnae 14 x 1,7 cm, stalked to 7mm; synangium with 15-17 sporangium.

Angiopteridaceae - 41

su 12” VÒNG

+,

42 - Câycö Việtnam

82 - Angiopteris magna Ch¡ing ex Tard. & Clr.. Hiểndực đại.

Ráng to. cao đến 3 m; cuống to bằng cườm tay; phiến 2 lần kép, thứdiệp dài đến 75 cm; sóng ' thúdiệp tròn, không cánh; tamdiệp không cuống phụ, tròndài thon, tamdiệp chót to hơn cả, đến x 4 cm, mũi dài, cHót răng, màu lục tái, gân phụ đơn chẻ hai. Nangquần khít bìa, dài 1 mm, do 15-20 bàotửnang; bàotủ tròn, không màu hay vàng lọt.

Nhatrang, núi Chứachan. - Frond 2-pimnate; pinnae to x 4 cm, acuminate; synangium 1 mm, sporangium 15-20.

83 - Angiopteris mekongensis Ching, Thứdiệp đáy chót-bườm, to 11 x 2 cm. Lào.

84 - Angiopieris palmaeformis (Cav.) Chr.. Hiểndục cọ.

dài 40-50 cm; cuống đứng, màu vàng đậm; thúdiệp mang 6-7 cặp tamdiệp hình tròndài chót đuôi đài, bìa răng mịn, gân phụ cách nhau 1 mm, một đơn, một chẻ hai. Nangquần cách bìa 1 mm, dài vào 1 mm.

Bồ suối, rừng : Quảngtrị.

- Frond 2-pinnate; pinnae oblong caudate; synangium 1mm long (4. angustfoha Presl.).

85 - Angiopteris repandula de Vriese. Ráng ma.

Ráng to. hai lần kép; tamdiệp tròndài, rộng 1,5-2,5 cm, đài 8 cm,chót nhọn, bìa dọn hay răng tà, đầu nhọn. Nangquần dài vào 1 mm, chứa 10-12 bàotửnang.

Quảngtrị.

- Frond 2-pinnate; pinnae 8 x 1,5-2,5 cm, acuminate; synangium 1 mm long.

86 - Angiopteris yunnanensis Hliecrn. Hiểndực Vânnam. l

Ráng to. Cuống rảnh, nâunâu, láng; phiến hai lần kép; tamdiệp dưới nhỏ hón, không cuống, đáy bấtxúng, hình tìm một bên, thứdiệp trên cuống, tròndài thon, đáy tà, chót đuôi răng, đến 13 x 3 cm, nâu mặt trên, mặt dưới nâu đenđen. Nangquần dài 1-1,22 mm, khít nhau, sát bìa; bàotử tròn không màu.

Dựa suối: Làocai, Caolạng, Sapa, Bavì.

- Frond 2-pinnate; pinnae sessile or subsessile, oblong; synangium near margm.

Osmundaceae - 43

MARATTIACEAE : họ Mãliệt.

87 - Marattia pellucida Presl. Ráng Málliệt,

Ráng đẹp. cao đến 1,5 m; cänhành ngắn hình cầu. Cuống mụt; sóng cánh thấp; thứdiệp mọc xen hay đối, bìa răng nhọn, gân đơn, đều. Nangquần cách bìa, độ 10-40; bàotửnang dính nhau, xanhxanh.

Rừng luônluôn xanh: Đàilạt, Nhatrang; non ăn được.

Stem globose; frond tripinnate, stipe winged; §porangium fused ¡into synangium.

OSMUNDACEAE : họ Ráng Ẩtminh.

88 - Osmunda cìnnamomea L. Ráng Ẩtminh quế.

Bụi mang hai thứ lá. thường cao 40-100 cm, hai lần kép, thúdiệp dài 9-10 cm, không lông, tamdiệp bìa nguyên. mang bàotử khác hẳn,đài 20-50 cm, mang nhiều lông hoe đen, dài, bàotửnang dính nhau.

Núi cao nơi ẩm-ưót: Đàiạt; III; rễ dùng trồng Lan.

Frond đimorphic, the fertile separate from the sterile, 2-pinnate, 40-100 cm hiph. 89 - Osmunda japonica Thunb.. Ráng Âtminh Nhật.

Bụi. Cuống dài đến 50 cm, màu rơm, trần; phiến dài đến 70 cm, hai lần kép; thúdiệp mọc xen phía dưới; tamdiệp xoan thon dài, đến vào 5 x 2 cm, dậy rộng, không lông, dai; gân phụ chẻ hai nhiều lần. thụ cũng kép 2 lần, thúdiệp rất hẹp.

Mẫusơn, Sapa. Frond 2-pinnate, fertile frond separate from sterile; pinnule articulate to rachis.

90 - Osmunda javanica BI. Ráng Ẩtminh Java.

Ráng đất. Canhành to, đúng. cao 30-50 cm. dài đến 3 m, một lần kép; thúdiệp (hon hẹp, to đến 30 x 3-4 cm, chót thon, đáy chót buồm, gân lưỡngphân, ngay; cuống đài 15-30 cm, nâu hay màu rơm. Thúdiệp thụ phần giữa của lá, như gié đài; nangquần nhiều bìa. n = 22

Nơi ẩm, vùng núi: B.

Erond unipinnate, with the pinnae dimorphic, the fertile one ¡n the middle part

44 - Câycó Việtnam

91 - Osmunda vachellii Hook. Ráng ÂẤtminh Vachell.

Ráng to cănhành ngắn, thân cao 20-40 cm, màu rơm. một lần kép, cao 40-90 cm; lá-phụ hẹp, to 10-15 x 1-1,5 cm, cuống, bìa nguyên; phụ thụ dáy lá, mang bàotửnang, thùy tròn; bàotửnang đính nhau.

Nơi ẩm dụa suối vùng núi cao: Uônbí, Nhatrang, Đàiạt.

Frond unipinnate; pinnae dimorphic, the fertile one in the lower part of frond. PLAGIOGYRACEAE : họ Bìnhchu.

92 - Plagiogyra adnata (Bl.) Bedd.. Ráng bìnhchu.

Ráng đất, thường gặp trên cát; thân đứng, ngắn. Cuống dài cỏ 25 cm. màu vàng; phiến dài đến 35 cm, không lông, phiến thụ lá-phụ rất hẹp hơn phiến không thụ, đài 5-10 em. Nangquần thành hàng, được bià xếp vào thành giả-baomô che.

Rừng vùng núi cao: Caolạng, Bạchmá, Bànà, Hòn-bà.

Frond glabrous, dimorphic, the tertie pinnae narrow, 5-10 cm long (Lomaria adna(a BỊ.)

93 - Plagiogyra euphlebia (Ktze) Mett.. Bìnhchu gân- TỐ. Ráng đất, cănhành dày, đúng, không vảy,

không thụ cuống dài đến 35 cm, phiến đến 60 cm; thúdiệp mọc xen, 10-15 cặp, ngang, to 9-14 x 2- 25 cm, gân phụ lướngphân. bìa răng mm; thứdiệp chót rồi. thụ mang thúdiệp hẹp, đài 10- 12 cm, chót nhọn. .

Vùng Đàiạt.

Terrestrial; frond đimorphic pinnae oblong lanceolate, the fertile one very narrow, 10-12 cm long (Lomana euphlebia Kứe).

94 . Plagiogyra gigantea Ching. Bìnhchu khổnglồ.

Ráng đất; cäănhành không vảy. Cuống đến 40 cm, phiến đến 80 cm, một lần kép; thúdiệp thon, đến 15 x 2 cm, bìa răng nhỏ, gân phụ đơn chẻ hai; thứđiệp đáy không teo nhỏ. thụ mang nhiều /hớd¿ệp hẹp, dài đến 10 cm; bàotử túdiện, màu vàng lọt.

Núi cao: Caolang, Fansipan. Terrestrial; ftrond đimorphic, pinnac lanceolate, fertile pinnae one very narrow, to 10 cm long.

95 - Plagiogyra maxima C. Chr. Bìnhchu đại.

Ráng đất; cănhành không vảy. không thụ dài đến 1,5 m, cuống vào 50 cm, 3-4 cặp củ đáy; thúđiệp mọc xen, vào 20-22 cặp, to 25:28 x 2 cm, hình phảng, bìa răng mịn, gân phụ lưỡngphân, phụ chót tựdo. thụ mang thúdiệp đài đến 30 cm: nangquần không baomô.

Núi cao: Sapa. Terrestrial; trond đimorphic, pinnae to 28 x 2 cm little falciform. fertile pimnae very narrow.

9% - Plagiogyra petelotii Copel.. Bìnhchu Petelt.

Bụi cao vào 40 cm; cănhành nhỏ, đứng, cao vào 2 cm, không vảy, nhiều rễ bao. cuống dài 4-10 cm; phiến thon, không lông, thúdiệp dưới nhỏ, từtừ đài thành thứdiệp thon nhọn, hơi qướt dài 2,5-3 cm,bìia răng , gân phụ mịn, lưỡngphân. thụ riêng, vói thúdiệp dài 2-4 cm, rộng 1-2 mm.

Sapa; VII.

Terrestrial: frond lanceolate, progressively shortened on the lower part; fertle pinnae very TATTOW.

97 - Plagiogyra stenoptera (Hance) Diels.. Bìnhchu cánh-hẹp.

Bụi đứng; cănhành ngắn, không vảy. to, dài 50-70 cm (cuống 18-25 cm); phiến tròndài thon, thúdệp dưới hình tai tròn, thúdiệp trên hình phãng tây, bìa răng nhỏ, gân phụ khít, lưỡngphân. thụ riêng, thứdiệp thụ đài 3-4 cm, rộng 2-3 mm; bàotử túdiện, vàng.

Về

Vùng núi cao; Sapa, Đàiạt.

Terrestrial; lower pinnae orbicular, fertile pinnae narrow (Blechnum stenopterim Hance).

98 - Plagiogyra parva Copel.. Bìnhchu nhỏ.

Bụi nhỏ; cănhành ngắn, dài vào 3 cm, không vảy, dược rễ denđen bao lại. dài đến 20cm; cuống 3-5 cm; phiến xoan thon, không lông, thứdiệp dưới xụ, từtử hướng lên, chót thùy; gân phụ chẻ hai, bìa răng nằm. thụ riêng, thúdiệp thụ dài 2 cm, rộng Í-2 mm.

Vùng núi cao: Sapa, ; VH.

Terrestrial; frond đimorphic, pimnate on the lower part, fertile pinnae very na†Tow.

Plagiogyraceae - 45

46 - Câycỏ Việtnam

99 . Plagiogyra yunnanensisã Ching. Binhchu Vânnam.

Ráng đất; cănhành ngắn, không vảy; bụi dày. O không thụ, cuống dài 5-10 cm; phiến thon dài 7-17 cm, xẻ gần đến sóng thành 20-25 cặp đoạn hẹp, 1,5-2,5 x 0,5 cm, dày, dai, bìa răng nằm thấp, gân-phụ đơn. thụ to hơn, cuống đài 10-20 cm, thúdiệp dài 2-3 cm, rộng 1-1,5 mm.

Sapa.

Terrestrial; frond almost pinnatisected, fertie frond with narrow pinnae.

SCHIZEACEAE : họ Bòngbòng.

100 - Schizea dichơtoma (L.) J.E. Sm.. Ráng A-diệp chẻ.

Ráng đất, nhỏ, cănhành ngắn, mảnh. cao 10-40 cm, ÍØngphân trong mội phng; đọan đây, cứng, chót mang, ö một bên, 5-10 cặp quầnđài dài với 2 hàng bàotửnang.

Cát ẩm duyênhải : BTN.

Terrestrial;ạ frond fan shaped` dichotomous, coriaceous; sorophore at the end of segments (Acrostichum dichotomum L.).

101 - Schizea đigitata (L.) Sw.. Ráng A-diệp đơn. Ráng đất, thân ngắn. ¿Lá đơn, dẹp, cạnh, dài đến 45 cm, rộng 3 mm, không lông, dai, cứng. Nangguầnđài hình bàn tay, chụm chót phiển, dài đến 2-3 cm, mang 2 hàng bàotửnang.

Cát ẩm, nơi trảng, 1-1.000 m, miền Nam đến Phúquốc.

Terrestrial; frond erect, to 45 cm long, sorophore 3-6 at the end (4crostichum digHatim L,). 102 - Lygodium digitatum Presl. Bòngbòng ngón.

Ráng feo dài. cuống dạng thân dài đến 50 cm, mang thúdiệp gồm 2 tamdiệp phiến hình bàn tay, đáy tà, dài đến 12 cm, thùy rộng vào 2 cm, bìa nguyên, gân phụ chẻ hai từ dáy. thụ mang nangquânđài 2 bên.

Trị-an.

Climbing rachis; pinnae palmate, veins bifurcate.

10 - Lygodium subareolatum Christ. Bòngbòng ổ. Ráng leo. 2 thú phiến; phiến trẻ hừnh

quạt, dài 25-35 cm, xẻ hình bàn tay thành thùy rộng

2-3 cm. Phiến thụ mang thúdiệp cuống (1 cm)

chẻ hai hay ba thành đoạn dài, màu ôliu lúc khô,

gân phụ làm thành 2-3 hàng mỗi bên;

nangquầndài đài 3 mm, phần đáy của thùy. Caolạng.

Climbing; rachis, pinnac pedate-palmate, veins forming 2-3 rows of areola.

194 - Lygodium auriculatum (WiIId.) Alst.. Bòngbòng tai.

Ráng leo. không lông; cuống chung của thúdiệp dài lcm; đáy tamdiệp bấtxứng, hình fim sâu một bên, nhọn Ô bên kia, gân phụ mịn , lưỡngphân; tamdiệp thụ hẹp hơn, dài 11-15 cm, rộng 1,2-1,6 cm, mang, Ó hai bên, nhiều nangquầndđài dài 5-7 mm, màu nâu sậm.

Vùng Huế, Trị-an.

Climbing rachis; segments narrow asymmetrical at base (Ophiogloasumn auriculatzm WIId.).

105 - Lygodium conforme C. Chr.. Bòngbòng hợp.

Ráng leo. thế dài đến 10 m; cuống thúdệp 2-4 cm; tamdiệp gân chânvit, dài đến 25 cm, thùy rộng đến 2-3 cm, không lông; gân-phụ chẻ hai, không tiếpgiao vào nhau. thụ dạng như thường; pangquânđài dài 1-3 mm.

Khấp cùng BTN, vườn, bụi, khắp caođộ.

Climbing rachis; sepments trilobate; Sporangiophores 1-3 mm long.

196 - Lygodium coølaniae C. Chr. & Tard.. Bòngbòng Colani.

Ráng leo. đài đến 40 cm; sóng to 2 mm lông mịn; tamdiệp cách nhau, 6-12 cặp, cuống không đối, đáy hình tim, tai, dài §- 10 cm, mỏng, không lông, xanh đậm, gân-phụ chẻ hai, tựdo, thúdiệp chót tùtử hẹp trên sóng.

Hàsơnbình: Chợbò.

Climbing rachis;, pinnae 6-12 pairs, stalk not articulated.

Schizeaceae - 47

48 - Câycỏ Việtnam,

107 - Lygodium salicifolium Presl. Bòngbòng lá-liểu.

Ráng /£o, cänhành bò, ngắn. leo thúdiệp mang 3-6 cặp tamdiệp dài vào 5 cm, rộng vào 1 cm, đầu nhọn, mặt trên láng, gân-phụ mịn, 1-2 lần chẻ hai; cưống đốt; tamdiệp thụ không khác, mang nangquầnđài dài 4 mm.

Bụi, ven rừng, khắp caođộ, TN; IV-IX. - Climbing rachis; pinnules with articulated stalk. :

108 - Lygodium polystachyum Wall, ex Moore. Bòngbòng nhiều-khía.

Ráng /eo. leo quấn, dài nhiều mét; thúdiệp mang 8-12 cặp tamdiệp gần nhau; tamdiệp cuống không đốt, bìa thùy đều tròn, mặt lông nâu đenđen. Tamdiệp thụ hơi hẹp hơn; nangquầndài đài.

Ven rùng bình trungnguyên: Bắc đến Nhatrang.

- Climbing rachs; pinnules with stalk not articulated.

109 - Lygodium flexuosum (L.) 5w.. Bôngbòng dẻo.

Ráng /eo. đài thúdệp mang 3-4 cặp tamdiệp cạnh rộng 1-2 cm, cuống không đốt, dai, tamdiệp đáy thuöởng kép, bìa răng tà; sóng thường lông. Tamdiệp thụ khác tamdiệp thường, hơi ngắn hơn; nangquầnđài dài đến 1 cm.

Khắp cùng, khắp caođộ. Var. alta CI.: tamdiệp rộng, bìa nguyên, đáy hình tim; var. setulosa T.BÌ, & Chr.: gân lông dài, xám.

Trị tiểu khó, đái đau, lợọisữa, đấp trị ghẻ loét, têthấp. Trícttinh trong rượu cho thấy tính antifertile; chứa driocrasol (và chuyểnhóachất), tectoquinon, kaempferol , stigmasterol (PM, 1986)

- Climbing rachis; fertile pinnae a little narrower than sterilc pinnae (phioglossumn flexuosum L.).

110 - Lygodium japonicum (Thunb.) Sw.. Bòngbòng Nhật.

Ráng leo. Thúdiệp cách nhau 5-1Ô cm, dạng tamgiác, mang tamdiệp cuống không đốt, tamdiệp chót đơn, tamdiệp cạnh xẻ hay kép, lông ngắn; sóng cánh chót. Tamdiệp thụ hẹp; nangpquầndài dài 3-5 mm.

Vườn, lùm bụi, 0-700 m, BTN. Lớitiểu, trị sạn thận, khángsinh.

- Clmbing rachis, fertile pinnules much narrower than sterile pinnules (Ophioglossum Japonicwm Thunb.).

Schizeaceae - 49

111 - Lygodium microstachyum Desv.. Bòngbòng gié- nhỏ

'Ráng leo, dài. “Thúdiệp tùng cặp, tamdiệp hẹp hơn L. japonicwm tamdiệp chót đài bìa nguyên hay cớ răng nhỏ, mịn. Các tamdiệp thụ ít teo như L. j4ponicưm; nangquầnđài thể khá dài.

BTN: 0-200 m. Trị ho, cầm máu.

- Clmbing rachis; terminal pinnule elongated, fertile pinnules sightly narrower than sterile pinnules. 112 - Lygodium scandens (L.) Sw.. Bòngbòng leo.

Ráng j4 /eo dài nhiều mét. Thúdiệp mang 2- 6 cặp tamdiệp cạnh, tamdiệp chót thưởng chẻ hai; tamdiệp mỏng, cúng, không lông, cuống đốt. Tamdiệp thụ ngắn, tamgiác; nangquầnđài dài 3-4 mm.

Bụi, ven rùng, khắp caodộ: BTN.

- Climbing rachis; pinnules articulated on stalk (Ophioglossum scandens L.).

PARKERIACEAE: họ Gạtnai.

113 - Ceratopteris siliquosa (L.) Copel. Ráng Gạtnai; Water fern.

Bụi nhấtniên đất; cănhành ngắn, đứng. cao 20-60 cm, không thụ (hình dưới) lá-phụ rộng, không lông, !4 thụ lá-phụ thành đoạn hẹp, ` chẻ hai Bàotùnang không cọng, hai bên bìa được bìa xếp vào thành giả-baomô bảovệ.

Tên "bùn, ruộng, khắp cùng; Tr Nhật để làm rau. Dùng đấp cho tốt đa.

- Halophytic; fertile frond with Sepmenfs narrow, margin folded on sorus (C. £halictroides (L.) Brogn., .4crostichum siliquosumna L.. A. thalictroides L.).

114 - Ceratopteris pteridioides (Hook.) Hiern.. Ráng ˆ Gạtnai nổi; Floaring Fern. Ráng thuỷsinh nổi, cao 10-40 cm. kép, màu lục tươi, không lông, cuống hình mángxối. Bìa mang nhiều Øwyềnhể lá, mọc cho ra cây múi. thụ hẹp; bàotửnang với vòng rất nhỏ. Trồng để trangtrí hồ cá.

- Floating fern, cultivated for aquarium.

Schizeaceae - 49

111 - Lygodium microstachyum Desv.. Bòngbòng gié- nhỏ.

Ráng /eo, dài. Thúdiệp tùng cập, tamdiệp hẹp hơn L. japonicwm tamdiệp chót đài bìa nguyên hay răng nhỏ, mịn Các tamdiệp thụ ít teo như L. japonicwmn; nangquầnđài thể khá dài.

BTN: 0-200 m. Trị ho, cầm máu.

- Climbing rachis; terminal pinnule elongated, fertile pinnules slightly narrower than sterile pinnules.

112 - Lygodium scandens (L.) Sw.. Bòngbòng leo.

Ráng i4 /eo dài nhiều mét. Thúdiệp mang 2- 6 cặp tamdiệp cạnh, tamdiệp chót thường chẻ hai; tamdiệp mỏng, cúng, không lông, cuống đốt. Tamdiệp thụ ngắn, tamgiác; nangquầnđài đài 3-4 mm.

Bụi, ven rừng, khắp caodộ: BTN.

- Climbing rachis; pinnules articulated on stalk (Ophioglossưm scandens L.).

PARKERIACEAE: họ Gatnai.

113 - Ceratopteris siliquosa (L) Copel. Ráng Gạtnai; Water fern.

Bụi nhấtniên đất; cänhành ngắn, đứng. cao 20-60 cm, không thụ (hình đưới) lá-phụ rộng, không lông, /4 thụ lá-phụ thành đoạn hẹp, ` chẻ hai Bàotửnang không cọng, hai bên bìa được bìa xếp vào thành giả-baomô bảovệ.

Tên "bùn, ruộng, khắp cùng; Tr ö Nhật để làm rau. Dùng đấp cho tốt da.

- Halophytic, fertile frond with Sepmerts narrow, margin folded on. sorus (C. £halictroides (L.) Brogn., ⁄4crostichum siliquosum L.. A. thalictroides L.).

114 - Ceratopteris pteridioides (Hook.) Hiern.. Ráng ˆ Gạtnai nổi; Floaring Fern. Ráng thuỷsinh nổi, cao 10-40 cm. kép, màu lục tươi, không lông, cuống hình mángxối. Bìa mang nhiều #wyền:hể lá, mọc cho ra cây mới. thụ hẹp; bàotửnang vói vòng rất nhỏ. Trồng để trangtrí bồ cá.

- Floating fern, cultivated for aquarium.

50 - Câycỏ Việtnam

ADIANTACEAE : họ Nguyệtxi.

115 - Onychium lucidum Spr.. Đềxi suốt.

Cănhành ngắn. Phiến tamgiác thon, đài 20-40 cm, 3-4 lần xẻ; thứdiệp dài đền 20 cm, mỏng, mềm, không lông; sóng cánh; cuống dài 20-40 cm, vàngvàng, trần, không đốt trên cănhành. Phần thụ không phù rộng; nangquần nâu mặt dưới các đoan, không baomô. :

Caolạng, Sapa.

Frond 20-40 cm; rachis winged; fertile parts brown, sorus exindusiatc. :

116 - Onychium siHculosum (Desv.) C. Chr.. Đềxi giác.

Bụi cao 40-80 cm. đựng; cuống dài 20-30 cm; phiến tamgiác thon, 3-4 lần kép, phiến không thụ do những tứdiệp rất hẹp (rộng vào 0,5. mm) lưõngphân, không lông, mỏng, cúng. thụ do những túdiệp rộng vào 2 mm; ii vàng tái, 2 hàng hai bên, bìa che lại. ichâu, Đàiạt, Biênhoaà. 'Var. chrysocarpum (C. Chr.) T.-BI. & Chr.: nangquần vàng nghệ. Quảngtrị, Biênhoà.

Chứa oniim, giảngco mạnh nhất. Các chất Oonitosid onitosin cũng giảngcø song yếu hơn

Erond 20-30 cm híph; rachis not winged; fertile parts light yellow, sorus exindusiate (P!eri siliculosuun Dewv.).

117 - Cheilanthes belangeri (Bory) C. Chr.. Ráng Thầnmô Belanger.

Bụi đất; cănhành ngắn. mọc chụm, cao 20- 50 cm; cuống đen, vảy dài 2-3 mm nâu, đáy; thứdiệp mọc đối, không lông, tươngđối mỏng. Nangquần đải theo bìa uốn vào.

Đất nghèo, nơi trảng: Nhatrang Thủđức, Biênhòa

Rachis black with brown scales; pinnae opposed, submembranous; sporanpium on margin (P/ers belangeri Bory).

118 - Cheilanthes chusana Hook.. Thầnmô Chusan

Bụi, cănhành ngắn, vảy thon, nâu. Cuống 2-4 cm, nâu tím, vảy; phiến 15-30 cm, thứdiệp mọc đối, thúdiệp dưới cuống chẻ sâu, thúdiệp trên không cuống chẻ cạn. Thúdiệp thụ hơi hẹp; baomÔ đọc (heo bìa được bìa uốn vào chechỏ; nangquần dài.

B: Caolạng, Hàsơnbình.

Scales brown; pinnae opposed; sporangium ơn Tnargm.

119 - Cheilanthes mysurensis Wall.. Thầnmô Mysur. -

Cănhành ngắn. chụm, cao 10-20 cm; cuống đài 2-3 cm thôi, đenđen, vảy ö dưới; phiến tròndài, hai lần kép; thứdiệp cách nhau 1 cm, đài vào 1 cm, bìa răng tà. Nangquần dọc theo bìa, dính nhau khi trưỡngthành; baomô-gii do bìa uốn vào.

B.

- Inferior pinnae shorter than middle pinnae; §porangium on margin.

120 - Cheilanthes farinosa (Forssk.) Kaulf.. Thầnmô bột. ï

Bụi;, cănhành ngắn. Cuống đài 10-30 cm, tím, láng, đáy vảy mau rụng. Phiến 5-30 cm; thứdiệp mọc đối, thúdiệp dưới hai lần kép, một tamdiệp duói chẻ lông chừn; sóng gân chánh tím, không vảy, hai mặt như bột phủ. Nangquần tròn, baomô nâu, do bìa xếp vào, liênkề nhau; bàotử màu vàng lọt.

Trên đá, rừng hỗnhọp.

- Scales caducous; frond farinous; inferior PC with segments pinnatiid (P!eri ƒarmosa OTSSk.).

121 - Cheilanthes subrufa Bak.. Thầnmô hung,

Bụi cao 25-30 cm; cănhành ngắn; vảy 2 thú, một gân đen, một rìa hình tay; cuống nâu đậm, vảy; phiến 5-12 cm; (hđiệp dưới 2 lần kép, thùy tròntròn, mặt dưới như do bột phủ, vảy. Nangquần dọc theo bìa, màu hoe nâu hay vàng; baomô hình thận hay liêntục do bìa xếp vào, màu xám lọt.

Kẻ đá vôi, núi cao: Sapa.

- Inferor pinnae bigger, with basiscopic segment longer than the upDper segmenI:s.

122 - Cheilanthes tenuifolia (Burm. £) Šw.. Thầnmô lá-mảnh.

Bụi đất; cănhành vảy hoe, mang vài lá. Cuống cao 15-20 cm, mịn, láng, đen, to 1 mm; phiến tamgiác cao 15-20 cm, 3 lần X ; thúđiệp dưới mọc đối; tứdiệp thùy. Nangquần liêntục theo bìa, được bìa uốn vào thành giả-baomô.

Rừng còi, caođộ thấp: BTN.

- Frond 3-pinnate; segments narroW; sporanium with false-indusium (Trichomanes tenufoba Burm. £.).

Adiantaceae - 51

52 - Câycó Việtnam

123 - Notholaena velutina Tard. & C. Chr.. Ráng Sömô.

Bụi nhỏ, cao 10-30 cm. Cuống mịn, nâu đen, láng, lông ö đáy; phiến hai lần kép, rộng 3-4 cm; thứdiệp mọc đối, tamgiác, mặt trên lông sát như nhung xám, mặt đưới lông dày vàng. Nangquần trần ó bìa.

Dựa triền đá: Nhatrang đến Biênhòa. Chịu khô giỏi; khi trỏi sắp mưa, tươi trỏ lại.

Stipe black brown; frond 2-pinnate; appressed hairs at upper surfiace, yellow dense hairy underneath.

124 - Pellea nitidula (Hook.) Bak.. Dạxi.

Bụi; cănhành ngắn; vảy thon, vàng đođỏ, một gân giữa đenđen. cao đến 27 cm; cuống 7-12 cm đenden, phiến 2 lần kép hay xẻ; thứđiệp dưới mọc đối hay gần như đối, thùy dài, nguyên bìa. Nangquần đài theo bìa; baomô tái, đọc theo bìa.

Đuyênhải B: Quảngyên, Hạlong.

Stalk blackish; frond 2-pinnate; indusium pale on

' margin (Ptens nữida Wall. ex Hook., Mildela

ninduia (Hook.) Hai. ex Lell.)...

125 - Pellea timorensis v.A.v.R.. Dạxi Timor.

Bụi, cănhành ngắn mang gần nhau; vảy hẹp, dài, bìa răng, gân giả màu cam. Cuống đen láng, đài 12-20 cm; phiến một lần kép, đài 12-30 cm; thúdiệp cuống ,10-15 cặp, bìa uốn xuống hay răng thấp, đáy tròn hay hình tim. Nangguần dọc theo bìa; bàotủ vàng lọt, láng.

đất: núi Diện-bà, Tâyninh. Stalk black; frond 1-pinnate, pinnae roundish or cordate at base; sorus elongate on margin.

126 - Doryopteris ludens (Hook.) J. Sm.. Ráng Đinhba.

Cỏ cănhành đất, to 1,5-2 mm, vả đài 2 mm. Cuống đen, dài 20-70 cm; phiến dài 15 cm; sóng cánh giữa 2 thứdiệp; lá-phụ rộng 1 cm, gân phụ rất nhỏ, thông vào nhau thành hình mạng; thụ xẻ thành thùy hẹp.

Trên đất, rùng dày, bình trungnguyên: Lạngsơn, Dilinh, núi Dinh (hình theo T.-Blot)...

Stalk black; frond pentagonal, fertile frond narrowly lobate; sorus on margin (Peris ludens Wall. ex Hook.).

_ 127 - Doryopteris concolor (Langsd. & Fisch.) Kuhn. Ráng Đinhba cùng-màu.

Bụi; cănhành bò; vảy thon, vàng lợt, gân giả. cuống dài 5-20 cm, tímtím; phiến hơi tamgiác hay ngũgiác rộng, 2 lần xẻ; thúdiệp 3-5 cặp, thúdiệp dưới to, xw sâu thành thuỳ tròndài, nâu, gân chánh tím, gân phụ nhỏ, tựdo. Nangquần dọc theo bìa.

Phúkhánh: Trại-cá. Stipe purple; frond triangulate or pentagonal; sorus on margin (P/eris concolor Langsd. & Pisch.),

128 - Pityrogramma calomelanos (L.) Link. Ráng Chòchanh.

Ráng đất; cănhành ngắn, vảy nâu, nhọn. Cuống dài 20-30 cm; phiến dài 30-50 cm, 3 lần kép; lá-phụ. mặt dưới như bột trắng. Nangquần dọc theo gân, trần, phủ gần như đrọn mặt dưới.

Trồng hoang gần nước, 0- 500 m, gốc Trung-Mỹ: Quảng ảolộc, Sàigòn, Đồngtháp...

Frond farinous at the under surface; sporangium covering all the under surface (4crosuchum calomelanos L.).

129. - Hemionotis arifolia (Purm. f) Moore. Ráng Hoạnxi.

Ráng đất; cănhành ngắn, vảy nâu. Cuống nâu-đen; phiển tamgiác mũi-giáo, đáy hình tìm, dài 4-8 cm, gân phụ hình mạng. Nangquần dọc theo gân phụ, trần; thụ thường hơi nhỏ hơn không thụ. .

Ơ đất trên đá bùn, rùng háo-ẩm, bìnhnguyên: Địnhquán, Châuđốc, Cônson.

Fertile frond a little smaller than sterile frond; sorus naked on the reticulated veins (4splemum arifolium Burm. Ÿ.).

130' - Syngramma alismifolia (Presl) J. Sm.. Ráng Liêntự.

Ráng đất, cănhành nằm, vảy đen. Cuống dài 20-50 cm, sóng 20-50 cm; phiến rộng 6-11 cm, thon, đầu nhọn, đáy tròn, gân phụ songhành, 7- 9 mỗi cm, chẻ hai thông nhau gần bìa. Nangquần không baomó, dài theo gân phụ.

Dựa sông, vùng gần biển: Phúquốc.

Erond lanceolate; veins furcate; sorus naked on the veins (Diplazium alismifolium Presl).

5 s“ x - e= .”g F- t Đo E L3 =

-Adiantaceae - 53

pần mặ' trấn

54 - Câycỏ Việtnam

131 - Taenitis blechnoides (WIIId.) Sw.. Ráng Đaidực.

Ráng đất, cănhành bò, vảy. Cuống đài 30-50 cm, nâu; sóng mang 3-5 thúdiệp thon hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2 cm, dày, hẹp thứdiệp thụ; nangquần vitrí độ rộng thayđỔi, - songsong theo bìa cách bìa.

đất ráo, bình trungnguyên.

Terrestrial; frond 1-pinnate; sorus forming 2 rows parrallel to margin (Peris blechnoides WIId.).

132 - Coniogramme fraxinea (D. Don) Diels. Ráng Trầntự.

Ráng cănhành mang cách khoảng. Cuống vuông, 40-60 cm, láng, nâu đậm; phiến dài 30-50cm, mang 3-7 cặp thúdiệp mọc đổi, dày, xanh đọt; thứdiệp dưới kép do 3 tamdiệp, bìa răng tà; gân cách nhau 1,5 mm, đơn hay chẻ hai, đầu thúybào gần bìa; nangquần tròn dọc theo gân phụ.

Rừng dày, núi cao: Lâmđồng.

FTrond far apart; pinnae opposed, hydathodes near . margin; sorus on veins (Điplazin fraxineum D.Don):

133 - Coniogramme macrophylla Hieron.. Trầntự lá- {o.

to; phiến xoan dài 55 cm; thúđiệp dưới cuống dài, thứdiệp trên không cuống: phiển tròndài,

- đài đến 30 cm, đáy bấtxúng, chót đuôi, bìa dọn,

uốn xuống, mặt dưới gân chẻ hai từ đáy.

Nangquần dọc theo gân phụ, gần trọn (5/6) gân,

nâu; bài l4 thảybào; bàotử tứđiện, màu vàng lột. Bavi. -

Pinnae with hydatodes near margin, sorus reaching almost margin. L

134 - Coniogramme peteloti Tard.-BI. Trầntụ Petelot.

Ráng to; cănhành to 8 mm; vảy nâu. Cuống dài 25-40 cm, màu xám vàng, vảy nhỏ. Phiến dài 30- 45 cm, xoan tròndài, mang 2-3 cặp thúđiệp dài đến 25 cm, cuống-phụ dài đến 0,5 cm, mỏng, dai, gân phụ đơn chẻ hai. 7húybào cách bìa vào 7 mm Nangquần 2/3 trên gân phụ.

Trên cát, suối : Sapa. Pinnae with hydatodes near margin; sorus on 2/3 Of vein.

Adiantaceae -

135 - Adiantum capillus-veneris L. Tóc Vệnữ,Ráng Trắc, Thiếtuyến; Venus hair Fern; Chevelure de . Vénu§.

Bụi cao 30-50 cm; cănhành bò. 3-4 lấn kép; sóng mảnh, đen, láng chói, phiến dài 15-35 cm; thứdiệp bậc chót cuống, mỏng, không lông, đáy tamgiác, gân hình quạt, bìa ngoài thùy. Nangdquần hình thận bìa lá. 2n = 24, 30.

Trên đá, kẻ đá; Quảngbình; thường trồng

làm kiểng. khô dùng như trà; longđồm cho trẻ- em, lợitiểu; chống vài siêukhuẩn.

- Delicate fern; rachis black; segments glabrous, membranous; veins dichotomous; sOrus near margin.

136 - Adiantum capillus-veneris var. laciniata Chr. Thú nầy khác thứ trên chỗ thúdiệp bậc chót

hẹp chẻ sâu thành thùy hẹp.

Trồng làm kiểng. - Cultivar with segments more deeply lobate.

137 - Adiantum gravesii Hance. Nguyệtxi Graves. Ráng nhỏ; cănhành đứng ngắn. nhiều, cao 5-7 cm, cuống mảnh, đen, láng đáy vảy. Thúdiệp 2-3 cặp, mọc xen, xoan tròntròn, nhỏ, đo vào 5-7 Tạm, nâunâu, gân 8-9 cặp, chẻ hai. Nangquần một mỗi thúdiệp, hình thận, baomô nâu. Caolang.

- Small fern; frond 5-7 em long; pinnae ovate with 1 sorus at apex.

138- Ađiantum klossii Gepp. Nguyệtxi Kloss.

Cỏ đứng; phiến tamgiác xoan, to 12-15 x 10-12 cm, 3 lần kép; túđiệp mọc xen, hơi tròn bánnguyệt, rộng 8-10 mm, bìa trên răng, không lông mặt dưới màu hơi mốc; gân phụ mịn, lưỡngphân; nangquần 3-5, nhỏ, khít nhau hay dính nhau; cuống lông mịn, đen, láng, dài 20 cm.

Vào 200 m, Phúkhánh. - Frond 3-pinnate; sepments dimidiate,

56 - Câycö Việtnam

139 - Adiantum erylliae Hance. Nguyệtxi Erylli.

Cănhành đứng: vảy thon nâu đỏ. nhiều; cuống đến 2-5 cm; thúdiệp 3-5 cặp, mọc xen trên, cuống phụ đài đến 5 mm, hình quạt tamgiác, to 1-2 x 1,5-1,8 cm, cắt ngang đầu, dày, gân phụ 8-9, chẻ hai; nangquần gần nhau, hình thận đài; baomô nâu; sóng thường mọc thành cầuhành chói.

B

Erond pinnate, proliferous; pinnae fan-shaped; SOrus kidney-shaped.

140 - Adiantum induratum Clr.. Ráng nguyệtxi cúng.

Cănhành bò. cao 25-55 cm; cuống tím, láng, vảy ö đáy; cuống phụ sóng lông thưa; phiến tamgiác, 3 lần kép; tứdiệp dày cứng, lục dt, tư? quạt, gân phụ mịn, lưỡi gphân; nangquân 6-8 bìa.

Rừng thưa, trung caonguyên, BTN. Erond 3-pinnate; segments fan-shaped; sorus on uDper margin.

141 - Adiantum semiorbieulatum Bonap.. Nguyệtxi bánnguyệt.

Bụi nhỏ. Cuống chung mảnh, dài 4-10 cm, màu đen láng, to vào 1 mm; phiến cao 10-15 cm, thường mọc thanh cây ö chót; cuống thường rất mảnh, đài 1 cm; thứdiệp mỏng, đáy tròn, thùy tròn to, sâu hay cạn. Nangquần tròn hay tròndài.

Nhatrang đến Phanrang.

Small fern; fond pimnate with pinnae membranous, semi-orbicular,

142 - Adiantum flabellatum L. Cây Vót, Rốn đen. Cuống đen, láng, dài 20-30 cm, to 1-2 mm, vảy nâu dáy, phiến hình quạt như lưỡớngphân 4-5 lần, thứdiệp dài 3-12 cm, mang tamdiệp dày, cứng, tamdiệp dáy đáy đốixúng, các tamdiệp trên đáy bấtxứng, đầu tròn, dài 5- 15 mm. Nangquần tròn dài bìa trên. QuảngnamĐànẳng. Rể trị cúm; cây đấp dập, nhọt.

Erond with stipe blackish, subdichotomous; segments dimidiate.

143 . Adiantum stenochlamys Bak.. Ráng Nguyệtxi bao-ngắn.

Bui dày. Cuống chung cao 10-20 cm, rộng 1 mm, đen. láng; phiến to 10-15 x 13 cm, mang 3-5 thứdiệp mỏng, cứng, đáy đốixứng, đầu tròn, răng tà; cuống mảnh, không lông; nangquần 3-8 bìa, tròndài.

Đồson, Huế, Nhatrang, Langbian.

Frond 3-4-pimate; stipe blackish; segments fan-shaped, submembranous.

144 - Adiantum gingkoides C. Chr.. Nguyệtxi dạng- bạchquả.

Bụi nhỏ; cănhành ngắn, dài 1-2 cm, đầy vảy mang rễ nhiều dài 4-5 cm; thân cao 5-20 cm, đen, láng. hình bánnguyệt, thường đốixúng, rộng 1,5- 345 cm, gân mịn, lưỡngphân, cuống 3 mm. Nangquần xoan hay tròndài ö bìa trên của phiến.

Cammon, Lào: trong động vôi.

Stipe black; pinnae symmetrical.

145 - Adiantum philippense L.. Ráng Nguyệtxi Philuậttân.

Bụi nhỏ, thưa. Cuống chung đen, láng, dài 5- 10 cm, rộng vào 1 mm; phiến 10-20 cm; thúdệp mỏng, rộng thường vào 1,5 cm, dạng bánnguyệt, đáy rất bấtxứng bìa trên tròn, nguyên hay khía thưa. Nangquần tròndài bìa.

Khápeùng, thường kế đá, 1-2.000 m, Trị

Stipe black; pinnae dimidiate, up to 2 cm long.

146 - Adiantum soboliferum WallL ex Hook. Ráng Nguyệtxi tạo-chồi.

Bụi cao đến 40 cm; cănhành đứng, ngắn. Cuống chung dài đến 25 cm, nâu đen, không lông, sóng cạnh, chót thường rễ; thứdiệp cuống, dài 3-4 cm, rất bấpxứng, một bên nguyên, một bên thùy cạn (sâu thụ), thùy răng nhỏ, dài, trần. Nangquần tròndài, vào 2 mỗi thùy, baomô nâu; bàotử tứdiện, láng, màu vàng lọt.

đất, rùng. vào 200 m: Caolạng, Hàsơnbình, Hàtuyên.

Stipe blackish; pinnae dimidiate, to 3-4 cm.

long.

Adiantaceae - 57

58 - Câycö Việtnam

LẮ 147 - Adiantum caudatum L.. Ráng Nguyệtxi có- đuôi; Tailing Maiden-hair.

Bụi thấp, thường thòng. dài 20-40 cm, chót thường thòng đụng đất mọc ra cây khác; cuống sóng nâu sậm, lông mịn; túdiệp lông, dày, bìa nguyên, bìa trên chẻ nhiều rãnh sâu, khi rất rìa. Nangquần tròndài đầu khía. n=60.

Caolạng, Biênhòa, Phúquốc. Ó Ân, dùng trị suyển, đau cuống-phổi.

-Frond frequently proliferous; pinnae dimidiate, . finely hairy, subcoriaceous, incised,

- Adiantưn malesianum Ghesak cŸ.A. caudatam

149 - Adiantum điaphanum BÌ.. Nguyệtxi suốt.

Cỏ chối mảnh; rễ củ nhỏ; vày thon, nhỏ. chụm; cuống dài 4-15 cm, mảnh, đen, láng; . phiến dài 6-20 cm; thúdiệp bấyứng, một bên nguyên, một bên thùy tròn, thúđiệp dưới hơi rộng hơn, dài đến 1,5 cm, mỏng, mặt dưới # £Ø m;, gân-phụ hình quạt chế hai nhiều lần. Nangquần tròn, gần bìa; bàotử túdiện, màu vàng lợt.

Bìnhtrithiên. : Colony forming; rhizọmes filiform; rachis blackish; pinnae membranous; setae underneath.

159. - Antrophyum annamensis Chr. & Tard.. Ráng Lưỡi-beo Trungbộ.

Ráng cănhành ngắn; cuống dẹp, dài 3- 19 cm; phiến (thon, nhọn hai đầu, dày, không lông, rộng 3-9 cm, dài đến 30 cm, gân hình mạng, không gân chánh. Nangquần hình mạng Ò mặt dưới lá, tracty hình sợi giữa bàotửnang.

Vùng núi: Quảngtrị, Bàna

Frond grlabrous, subcoriaceous, to 30 cm long; Sorus elongate, reticulated.

-151 - Antrophyum callifolium BI.. Ráng Lưỡi-beo lá-

đẹp.

Ráng cănhành ngắn, đầy vảy. phiến dài đến 50 cm, dày cứng, đáy từ hẹp thành cuống đẹp, cánh. Nangquần mặt dưới của lá, dài, ngoằngoeo, khi thông vào nhau; trắcty hình sợi.

Trên thân cây, trên đá: Bavìi, Đànăng, Langbian. :

Frond subcoriaceous, to 50 cm long; sorus elongate on veins, not anastomoscd.

* do kỹ thuật, một số ghỉ chú trơng bản thảo gốc của tác giả bị nhảy số nên không đứng thứ tự ban đâu. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến nội dụng khoa học của quyển sách. Rất mong được bạn đọc thông cảm.

(NXB Trẻ)

152 - Antrophyum coriaceum (D. Don) Wall.. Ráng Luõi-beo dai.

Ráng cănhành ngắn, vảy hẹp, nâu đen. hẹp, rộng 2 cm, đài 10-40 cm, rất đây, nhọn hai đầu, không gân giữa; gân Ó mặt trên; cuống dẹp. Nangquần lăn dài rất mịn, lưỡngphân, thông vào nhau; trắcty hình sợi.

Núi: Bìnhtrithiên, Langbian, Phúquốc.

- Frond 10-40 cm long, thíck; sorus elongate on veins, bifurcate (Hemioniis coriaceư D. Don),

153 - Antrophyum obovatum Bak.. Ráng Luưỡi-beo XOan. Ráng cănhành ngắn, vây thon. Cuống dài 6- 12 cm,dẹp; phiến xoan hay hình xoan bánh bò, dày, -eó mũi, bìa trên hơi dúng. Nangquần lưõngphân, thường tiếphợp nhau; trắcty hình đầu ngắn.

Trên thân cây rêu: Sapa, Nhatrang. - Frond ovate acuminate, corlaceous; sorus

elongate, anastomosed.

154 - Antrophyum superficiale Christ.. Ráng Lưỡi-beo mặt.

Bụi nhỏ; cănhành ngắn mang vảy thon nâu.

đài 6-10 cm, rộng thường không quá 1 cm, /hon hẹp, nhọn hai đầu, dày, gân giữa thấy 1/2 dưới của lá; cuống dài 2-5 cm. Nangquần không chôn, dài, chia nhánh ít; trắcty đầu phù. :

B, Langbian.

c—" Frond to 10 em long; elongate sorus remotly bifurcate.

155 - Antrophyum vittaroides Bak.. Ráng Luõi¡-beo hẹp.

° Răng cănhành ngắn, mang đầy vảy ngắn. thon hẹp, hẹp hơn 1 cm, dài 10-25 cm, nhọn 2 đầu, gân tạo thành dài. Nangquần mặt dưới lá, làm thành 2 hàng đọc dài hai bên gân chánh, ít thông vào nhau.

Bình trungnguyên, BTN.

- Erond lanceolate; veins forming long areoles; 1-2 long sorus each side of middle.

Adiantaceae - 59

60 - Câycỏ Việtnam

nangquần

Vittaroideae 156. - Vittaria amboinensis Fee. Ráng Tôtần Amboin.

Ráng cănhành bò, nhiều vảy hẹp. thường thòng, hẹp, dài 20-30 cm, rộng 7-9 mm, dày, gân phụ ít rõrệt, cuống đài 4-6 em. Nangquần mặt dưới của lá, dài, dọc theo dựa bìa.

Bđến Bàna, Nhatrang, Đàlạt. Epiphytic fern; sorus immersed in underside margm.

157 - Vittaria elongata Sw. Ráng Tôtần dài.

Ráng phụsinh với cănhành ngắn hay dài, vảy nâu. hẹp, đài 40-100 cm, rộng 5-15 mm, gân phụ xéo, khó nhận. Nangquần đọc theo bìa, từ đáy đến ngọn lá, 2 môi hướng ngang ra ngoài. Bàotử láng, màu vàng lọt.

Var. merriMi C,. Chr.& Tard.: phiến rộng đến 12 mm, gân phụ 3-5; var. zosterifolia C. Chr. & Tard.: phiến dài đến 7m, gân không rõ.

Phụsinh thòng thân cây: BTN,

Epiphytic fern; frond up to 1m long; sorus in a 2- liped groove.

158 - Vittaria ensiformis Sw.. Ráng Tôtần đai.

Ráng phụsinh; cănhành bò, ngắn, vảy thon, bìa nguyên hay răng. phiến hẹp, ngay hay cong, dài 6-35 cm, rộng 1,5-8 mm, gân giữa không thấy rõ, từtừ hẹp thành cuống không dài, Nangquần nhỏ dựa bìa, trong một rãnh sâu

B đến Lâmđồng.

Epiphytic fern; frond 6-35 cm long, midrib not apparent; sorus in a deep marginal groove (E. hamanensis C. Chr. ex Ching).

159 . Vittaria flexuosa var. filipes C. Chr. & Tard.. Ráng Tôtần dẽo.

Ráng phụsinh cănhành ngắn, mang nhiều rễ sáivj. cuốn hẹp, dài 10-40(80) cm, rộng 4- 10 mm, gân giữa dễ thấy, chót nhọn, đáy từ từ hẹp trên cuống. Nangquần trong một rãnh sâu gần bìa, bìa cong xuống.

Vùng núi cao: Sapa, Langbian.

Frond with midrib apparent, to 40(80) cm long; SOT€ in a BTOOV€.

Vittaroideae - 61

160 - Vittaria forrestiana Ching. Ráng Tôtần Forrest.

Ráng phụsinh cănhành ngắn, mang vảy thon, nâu gần nhau. phiến mỏng, dài 30-40 cm, rộng dẫn 2-3 cm, chót nhọn, đáy tùtử hẹp thành cuống .đài 5-7 cm, gân phụ rõ, xéo. Nangquần đọc theo hai bên bìa, mặt dưới của phiến, tin chôn sâu.

Vùng núi cao, vào 900 m: Tamdảo, Bànà.

Ñ `

- Epiphytic fern; frond 2-3 cm wide; sorous ín a superficlal groove.

lốl - Vittaria sikkimensis Kuhn. Ráng Tôtần Sikim.

Ráng làm thành bụi nhỏ; cănhành ngắn, vảy thon nhỏ. dài 5-7 cm, rộng 1,5-2 mm, dày , đầu nhọn, đơn hay chẻ hai, đáy không phânbiệt với cuống. Nanpquần dọc theo bìa, ö mặt dưới /rong một rãnh, 2 baomô đài, bàotù hình thận, vàng lọt, láng.

Dựa thác, vùng núi, vào 900 m: Sapa.

- Epiphytic fern; sorus in a marginal 2-lipped BTOOve.

PTERIS L. la - một lần kép: 157-161 1b - lá-phụ dưới kép hay xẻ sâu: 162-163 1c - 2-3 lần kép:

2a- sóng cánh: 169 2b - sóng vảy dạng như lông phún: 170

2c - không như trên: 3a - cuống mang 3 thứdiệp to: tripartita 3b - thứdiệp vói thùy dài, ít: 165-168 3c - thúdiệp vói thùy đều, nhiều; 174-184

162- Pteris deltodon Bak.. Chânxi răng-tamgiác.

Bụi nhỏ cănhành ngắn đứng. Cuống mảnh, láng vàng hay đođỏ, cao 20-30 cm; phiến do 3-5 lá- phụ gắn gần như một nơi, xoan tròndài, dài 3-10 cm, lá-phụ chót to hơn, bìa răng nhọn, gân thưa, đơn chẻ hai. Nangquần theo bìa, gần đến chót lá-phụ.

Caolạng, Hoàngliênsơn.

- Small fern; frond with 3-5 pimnae; $orus marginal, reaching almost the apex.

163 - Pteris pelucidifolia Hayata

62 - Câycỏ Việtnam

164 -.Pteris insignis Mett.. Ráng Chânxỉ đặcbiệt.

. - Bụi nhỏ. Cuống màu nâu vàng, ít vảy phần dưới; phiến cao đến 60 cm; thúdiệp không cuống-phụ, đài 6-10 cm, rộng 1 cm, đáy tròn tà, hơi bấtxúng, chót thon, không Jông. Nangquần liêntục bìa, chữa chót thứdiệp.

Rùng vùng núi: Tamđảo, Bavì, Phúquốc.

Frond to 60 cm long; pinnae 6-10 x 2 cm; SOTUS {O ]€ar aD€X.

165 - Pteris vittata L.. Ráng Chânxỉ có-sọc.

Cănhành ngắn, vảy dài 5 mm, màu nâu sét Cuống đài 5-30 cm, vảy Ò phần dưới do thúdiệp đáy :ai răng, dài đến 15 cm, rộng 8-12 mm, thúdiệp dưới nhỏ hơi rộng hơn. Nangquần hai bên bìa, không đi đến mũi. -

Đất. tường, dựa rạch, 0-2.000 m: BTN. Dùng trị thắpkhóp.

Pinnae auriculated, sterile one denticulated; SOTUS †O ñ€AT Apex.

166 - Pteris venusta Ktze. Ráng Chânxi đẹp.

Bụi, cănhành to 1 cm, ngắn. thụ không thụ khác nhau, thúdiệp thụ hẹp hơn; cuống dài 30- 50 cm, vàng hay đođỏ, láng; phiến thon, một lần kép; thúdiệp dày, rộng đến 3,5 cm, bìa nguyên, gân- phụ dày, đơn hay chẻ hai, thúdiệp trên từtừ hẹp thành cánh, thứdiệp không thụ rộng vào 2 cm. Nangquần dày, rộng 1,7 mm.

Núi Mẫusơn, Nam.

-Sterile pinnae to 3.5 cm large; fertile pinnae TAâTTOW€T.

167 - Pteris esquirolii Christ. Ráng Chânxi Esquirol.

Cănhành ngắn mang thụ không thụ khác nhau. (Cuống vàng hay nâu đođỏ, dài 15-25 cm. Thúdiệp y nhau, thứdiệp không thụ rộng 1-3 cm, thúdiệp thụ hẹp, rộng 12 mm, dài 20-25 cm, gân nâu đỏ, gân-phụ đơn chẻ hai, chót răng. Nangquần rộng Í mm. '

Rừng dây từ Caolạng, Sapa đến Đồngnai.

Sferile pinnae 1-3 cm large, fertile pinnae 12 mm.

168 - Pteris cadieri Christ. Ráng Chânxi Cadière.

Bụi đất, nhỏ; cănhành đứng, ngắn. Cuống dài 4-8 cm (17 cm thụ) cánh trên, vàng hay nâu láng, trần; phiến do 3 (5) (hứdiệp, thúdiệp dưới bấtxứng, một bên thùy sâu, một bên chỉ răng; thúdiệp giữa thùy sâu, gân gai nhỏ ö mặt dưới. thụ hìnhdạng hơi khác; nangquần không đến chót thùy; baomô xám; bàotử túdiện, vàng lọt.

Tháinguyên, T; kiểng.

Stipe winged ¡in upper part; inferior pinnae asymmetricaly lobated.

169 - Pteris semipinnata L.. Ráng Chânxi lược.

Cănhành ngắn, đầy vảy nhọn, dài. Cuống đài 20-30 cm, nâu; phiến đài đến 50 cm, mang 1-6 cập thứdiệp; thúdiệp đưới cả phân nửa dưới kép; phần trên của phiến một lần kép. Nangquần dài theo bìa, không đến chói. :

Núi từ 800 m, BTN. Đấp trị nơi bị làm mủ. Stipe not winged; inferior pinnae asymmetricaly lobate.

170 - Pteris plumbea Chr.. Ráng Chânxi xám-chì.

Cănhành xéo, ngắn, màu dđenđen. lưỡnghình, láthụ hẹp. Cuống dài 40 cm; thúđiệp không thụ rộng 2-3 cm, dày, xanh đậm, gân khít. thụ hẹp, marg nangquần dài theo bìa, không đến chót thúdiệp.

Rùng bình trungnguyên từ Caolạng đến Châuđốc. . :

Stipể to 40 cm long; sterile pinnae narrower than fertile one.

171 - Pteris muitifida Poir. Sẹo gà, Chânxi nhiều- khía; Spider Brake.

Cănhành ngắn, vảy đenđen. cao 40-50 cm; ' cuống 15-30 cm, vàng phần trên; thứdiệp hay tamdiệp hẹp, rộng 5-6 mm, đầu nhọn, bìa răng mịn, không lông; thúdiệp chót hìnhthể không khác. Ñangquần dài theo bìa, baomô mỏng, hẹp.

Kiểng rùng đến 1000 m,, Caolạng đến . Phanrang. Rế, trị 1a chảy, la máu. -Frond 2-pinnate; segmenfs narrow, ølabrous.

_ nangquần

Pteridoideae - 63

64 - Câycö Việtnam

172 - Pteris cretica L.. Ráng Chânxi Hylạp, Cretan Brake.

Bụi 50-70 cm. Cuống vàng hay nâu, tròn, to 2-3 mm, cứng, đài 30-40 cm, thứdiệp dưới 2-4 tamdiệp, thúdiệp chót rất dài (10-20 cm) giống các thứdiệp cạnh, 2-6 cặp thúdiệp cạnh rộng 1-2 cm (đơn khi chẻ hai) bìa răng khi không thụ, mũi đài 1-2 cm răng, không lông, gân đơn hay chẻ hai.

Núi cao: Caolane. Sapa đến Đồngnai. Trị nhọt, sưng hạch, bịnh ngoài đa; trị, kiết, lậu, rét.

Frond 2-pinnate; sterile pimnae denticulated, a litle dđimorphic, the fertile pinnae with thinner Segments. :

173 - Pteris cretica vat, wilsonii Hort. Chânxi Wilson; Cretan Brake.

Bụi. - Cuống đài 20-40 cm, sóng ngắn; thúdiệp không thụ bìa răng mịn, rộng đến 1,5 cm, đầu thường chẻ hai nhiều lần trong một phẳng; lá-phụ chót từtừ hẹp vào sóng. thụ không khác thường.

Thường trồng làm kiểng.

Ornamental; pinnae with heavily crested típ.

174 - Pteris henryi Christ. Ráng Chânxi Henry.

Ráng hơi didạng; cänhành ngắn. Cuống trần, vàng đỏ hay denđen, dài 16-25 cm; phiến thụ to hón phiên không thụ , mang 2-4 cặp thudiệp thúdiệp chót chẻ 2-3, đọan hẹp dài, dài đến cm, bìa . Tăng. Nangquần baomô trongtrong, không di đến chót đọan; bàotử vàng lọt.

Sapa.

Frond a Iittle dimorphic, fertile frond more developed.

175 - Pteris grevilieana Wall. ex Ag.. Ráng Chânxi Greville.

Bụi cao 40-70 cm; cănhành ngắn, đứng. Cuống cao 30-40 cm, dài thụ, láng, màu nâu đưới, vàng trên, cánh phần trên, mang 1-2 cặ thúdiệp, thúđiệp dưới một tamdiệp duối phátriễn, to; thùy rộng 4-6 mm, cái không thụ rộng hơn cái thụ răng, gân phụ ít rõ.

Rừng caođộ trung: Quảngbình, Đànẵng.

Stipe winged at upper part; latera] pinnae with a basiscopic segment developcd.

Pteridoideae - 65

176 - Pteris squamastipes C. Chr.& Tard.-BI.. Chânxi có-vảy.

Bụi cănhành ngắn, vảy. Phiến xoan tròndài, mang 3-4 cặp thúdiệp dài đến 18 cm, thứdiệp chót xẻ thành đoan ngay, tròndđài, mỏng, nguyên, gân chẻ hai từ đáy, thúdiệp dưới thường mang một tai dạng tamdiệp dài; cuống đài đến cm, vảy thon hẹp đài, cũng như sóng. Nangquần dọc theo bìa của thùy.

Sapa.

*€oiI111III1f0r.

22WNNNNNNN

Stipe scaled; inferior pinnae with basiscopic segment developped.

1TT - Pteris ensiformis Burm.f. Ráng Chânxi hình- gươm, cỏ Lương.

Bụi cănhành ngắn, vảy nâu đài cỏ 2 mm. Cuống vàng hay nâu, trắng, dài 6-25 cm; phiến 2 lần kép, mỏng, không lông ; thụ rộng 7-10 mm; bìa không thụ răng; thụ hơi khác không thụ.

Khắp Việtnam, từ bình đến trungnguyên.

Frond a litle dimorphic, fertile segments sliphtly TATTOWT.

178 - Pteris ensiformis var. victoriae Bak.

Bụi; cäănhành bò, ngắn, vảy nâu, đài 2 mm. Cuống vàng hay nâu, dài như trên; phiến 2 lần kép, mỏng, không lông, trổ với sọc trắng; Íá thụ hẹp hơn không thụ, hìnhthể như trên.

Trồng làm kiểng.

Ornamental; frond variegated with white bands.

179 - Pteris heteromorpha Féc. Ráng Chânxi dị- hình.

Cãnhành đúng ngắn. Cuống rãnh, dài 20-40 cm, vàng, trần. Phiến dài 40-6U cm, mang thúdiệp. 4-6 tamdiệp, 4-6 cặp thúdiệp cạnh thường chẻ hai, thúdiệp thường y như các thúdiệp kia, đài 15-20 cm, rộng 1 cm, dày cúng. Nangquần rất hẹp, đọc theo bìa thứdiệp.

Rừng caođộ thấp: Bàrja. Lateral pinnae often pedate-bifurcate, coriaceous.

66 - Câaycó Việtnam

180 - Pteris biaurita L. Ráng Chânxi hai-tai.

Ráng đất; cănhành xéo, bụi to. Cuống cao Ñ 20-80 cm, màu rơm; phiến thon, 2-3 lần kép, JjÑ) Z \ Ms thúdiệp đáy một tamdiệp hướng về gốc TT phátriễn, gân của các thùy thông vào nhau phần đáy, cuống phụ gai nhỏ; thúdiệp khía rộng bằng phân nửa thuỳ, mỏng song hơi cứng

Rùng dưới 1.500 m: Tuyênguang, Mậusơn đến núi Dinh. . . Inferior pinnae with a long basiscopic segment; veins forming areoles along the costa.

181 - Pteris blumeana Ag.. Chânxi Blume.

Ráng ö đất. dài đến 1 m; cuống tròn, rãnh, mục nhỏ, trần, vàng hay timtím; phiến 2-3 lần kép; thúdiệp dài 20 cm, thứdiệp dưới cả 1 tai hưóng xuống phátriển, kép, túdiệp hẹp dài 3-4 cm, rộng vào 4 mm, không lông lục đậm. Nangquần 2 bên bìa; baomô nâunâu; bàotử tứdiện hơi tròn, nâunâu.

Giárai, Đồngnai. Inferior pinnae with a developped basiscopic segment (P. qu„adriaurra Auct, non Retz.)

182 - Pteris decrescens Chr.. Ráng Chânxi eo.

Ráng đất; cănhành đứng, ngắn, mang chụm lá. cao 40-60 cm; cuống vàng hay nâu, mục nhỏ; thúdiệp gần như mọc đối, đài 15-17 cm, chó: bỗngnhiên hẹp Nangquần không chạy đến chót thúdiệp.

Từ Caolạng đến Biênhòa.

=

$

777 ⁄⁄

Pinnae subopposed, suddently narrowed at apex.

177/72

cử XS

183 - Pteris excelsa Gaud.. Ráng Chânxi cao.

Bụi to cao đến 3 m; cănhành vảy nâu, cuống trần, xanh, hơi đỏ hay tím, dài đến 1,5 m; phiến tamgiác, hai lần kép đều, dài đến 1,5 m, thúdiệp dài đến 40-45 cm, thứdiệp dưới 1-2 tamdiệp to 6-7 x 1 cm, chót nhọn. Nangquần rộng 1,5 mm.

Rừng vùng núi cao: Caolạng, Đàlạt. '

Bịg fem; frond 2-pinnate, inferior pinnae with 1-2 basiscopic segments developed. -

Pteridoideae - 67

184 - Pteris ñnotii Christ. Ráng Châxi Finot.

rất to, thể cao đến 3 m; cuống nâu dưới, vàng trên, trần, mang 3 thứdiệp hình tamgiác. Thúdiệp 2 iần kép, dài đến 20 cm, túdiệp rộng 5 mm, dài đến 6 em, chót nhọn, mỏng, gân phụ ít lộ. Nangquần rộng cỏ 1 mm.

B đến Quảngngãi.

- Big fern up to 3 m hiph; pinnae 3 pairs, to 20 cm long, membranous, aCute.

185 - Pteris tripartita Sw.. Chânxi chẻ-ba.

Bụi to; cänhành đúng. Cuống cao 30-150 cm, vàng đođỏ hay nâu, láng, phiến như do 3 thúdiệp bằng nhau, dài 50-150 cm; tamdiệp chẻ sâu; gân phụ chẻ hai. Nangquần đọc theo bìa, không đến chói; bàotủ túdiện, láng, vàng đođóỏ.

ĐÐàlạt.

- Big fern; pinnae 3, 50-150 cm long, segments deeply lobated.

186 - Pteris khasyana Hieron.. Chânxi núi-Khasya. Bụi; cănhành ngắn. Phiến tamgiác thon, dài

đến 25 cm; /húdiệp dưới tai đài, thúdiệp 2-5 cặp, w gần như mọc đối, chẻ thành đọan khít nhau, ngay, nu đầu tà, bìa nguyên, daidai; cuống 20-30 cm, tím SIM | | đođỏ, vảy Ó đáy. Nangquần ngắn dọc theo bìa, K l | chừa chót thuỳ. TA ) Í\ | ZZ21m | Caolang, Sapa. =., LÑN É "-.-. ¡ hy - Frond triangula, inferior pinnae with sằ//U : developped basiscopic segmenI. .sS// ¬..

187 - Pteris longipes D. Don. Ráng Chânxi cuống- dài.

Ráng to; cănhành đứng to. Cưuống dài đến 1 m, to, xám, trần; phiến tamgiác; thứdiệp cách nhau 15- 20 cm, hình pháng; thùy cao đến 1 cm, cuống không lông, thứdiệp chót xẻ sâu. Nangquần ngắn, theo bìa; baomô mỏng, nâu lọt; bàotử đođỏ.

Núi, 600-1.600 m: Caolạng.

- Bip fern; stipe to 1 m hiph, frond triangular; lobes to 1 cm hịph

68 - Câycó Việtnam

188 - Pteris linearis Poir.. Ráng Chânxi hẹp.

Ráng to; cănhành xéo. khít nhau, cao 50- 150 cm; cuống vàng xám; thúdiệp chót như thứdiệp cạnh, thùy gần nhau, bìa răng mịn, mỏng hay dày. Nangquần liêntục bìa, không đi đến chót thùy.

Rừng vùng núi, 0-2.000 m, khắp Việtnam.

- Big fern; inferior pinnae with long basiscopic segment, membranous or subcoriaceous.

189 - Pteris oshimensis Hieron. Ráng Chânxi Oshima.

Bụi; cănhành đứng, vảy nhỏ, nâu. Cuống dài, phiến tròndài, dài đến cả mét, thúdiệp chót như thúdiệp cạnh dài vào 10 cm, chẻ thành phiến hơi cách nhau, hẹp, mỏng, rộng 3 mm, hơi congcong; thúdiệp dưới thùy tai gần như chế hai. Nangquần dài theo bìa, chừa chót thùy.

B

- Frond oblong, to 1m high; mferior pinnae with basiscopic segment đevelopped.

190 - Pteris porphyrophlebia C. Chr. & Chỉng. Chânxỉ gân-đỏ.

Cuống sóng timtím, láng, không lông; cuống dài đến 35 cm; phiến dài 45 cm, 2 lần kép; thúdiệp 5 cặp, dài đến 40 cm, thúdiệp dưới mang tamdiệp hướng xuống ngắn; gân gai ö mặt dưới; thùy cách nhau, chót tròn, lục đậm, bìa răng, gân-phụ tạo thành 1 hàng ô dài, dọc theo gân. Nangquần không đến chót thùy; bàotử tái.

Vùng núi: Tamdđảo, Bạchmã, Dilinh (h. một phần theo T.-BI. & Chr.)

- Frond to 45 cm long; veins forming areoles along the costa.

- J1 - Pteris walliehiana Ag.(Ogata Ic.FiLJap. 4 130)

192 - Pteris

193 - Acrostichum aureum L.. Ráng đại, Swamp Pteridoideae - 69 fern; Fougère des marais.

Ráng thành bụi thể cao 2 m. Thân ngắn, đúng, to, cho ra nhiều chồi một lần kép, thúdiệp dày, không lông, gân-phụ hình mạng. Nangquần phủ trọn mặt dưới của thúđiệp, nâu đỏ, trắcty xen.

Nơi ẩm lầy vùng nước lợ hay còn triều; sóng của dùng làm chổi; đọt non ăn được.

Big terrestrial fern; trunk short; pimnae COriaceous; veins reticulated; sporangium on all under surface.

194 - Acrostichum speciosum WHld.. Ráng-đại thanh.

__ Bụi đất, cao đến 1,5 m; cănhành vảy dài 8 mm. Thân ngắn, đứng. không thụ thứdiệp dài đến 30 cm, rộng 4 cm, chói nhọn; cuống-phụ đến 1 cm. thụ thưdiệp to vào 18 x 2-3 cm, nangquần phủ trọn mặt dưới.

Đất ẩmlầy, vùng nước lọ, ít gặp VN; cây trẻ đơn, vào 8 x 2,5 cm, còn A.aureum, ấunhi bầudục hơn, to 22 x 1,7 cm.

Terrestral fern; pimnae acute; first frond oblong.

195 - Stenochlaena palustris (Burm. f.) Bedd.. Chại, Choại.

Ráng thân /eo rấ: dài, đến 20 m, vảy đen, thưa. lưỡnghình, dài đến 1 m; thúdiệp bâudục thon, to 12-15 x 2-3 cm, đáy không tròn, bìa răng nhọn. thụ lá-phụ rất hẹp, dài đến 20 cm, rộng 3-4 mm, mang nangquần phủ đày mặt đưới, nâu vàng. n = 70,80.

Nơi lầy, ẩm, đựa rạch, suối, 0-400 m; ngó rất đài, dùng làm dây bện đăng; XH.

Long climbimg fern; frond dimorphic, to 1 m long (Pofpodiưm palustrs Burm. £.). HYMENOPHYLLACEAE

Các giống: la - đế không lồi, baomô 2 mảnh; cănhành mảnh, như không lông 2b - bìa đoạn nguyên Mecodium

2b - bìa đoạn An. Hymenophylum 1b - đế lồi; baomô hình ống cắt ngang hay 2 môi 2a - gân bìa 3a - lông bìa Didymoglossun 3b - không lông bìa 4a - đơn hay thùy Microgonium 4b - kép lông chm Crepidomanes 2b - không gân bìa 3a - cảnhành mảnh, cách nhau 4a - baomô chẻ đến 1/2 Meringium 4b - baomô không chẻ sâu 3a - mặt đưới lông dài Pleuromanes

5b - mặt dưới không lông : 6a - cănhành rất mảnh; hình quạt hay lông chim, trục thưởng mọc thành cây khác . Gon0cormus

70 - Câycỏ Việtnam

ób - cănhành không mảnh; trung, hình lông chím;

không mọc thành cây khác 7a - đế thò nhưng không dài 7b - đế thò ra rất dài 3b - cănhành mảnh, mang khít nhau 4a - hình lông chim 5a - cănhành dài, cách nhau 5b - cănhành đứng hay ngắn, chụm 4b - 2-n lần kép 5a -đọan mềm rộng 6a - cănhành 6b - cănhành ngắn hay đúng, làm thành bụi 5b - đoan cứng

19% - Hymenophyllum australe Wilid.

Mạcdiệp râu.

baomô 2 môi tròn hay nhọn.

HI. exsertum.

trục

Trichomanes Vandenboschia

Trichomanes Cephalomanes

Trichomanes Callistopteris Solenodesmum

197 - Hymenophylum barbatum (v.d.B.) Bak..

Cănhành mịn như chỉ, lông nâu, mang cách nhau. cuống dài 1-2,5 cm, phần trên lông cánh; phiến cao 3-8 cm; thứdiệp chẻ hình quạt, đoạn răng nhọn bìa, gân lông đài, nâu ö mặt dưới. Nangquần chót đọan ngắn;

Với rêu, trên vỏ cây hay đá; dạng khi giống

Rhizome filiform; margin denticulated; indusium

2-valved (Leptocionium barbatum v.d.B.).

Tia.

Đànẵng, Phúkhánh. valved.

Khasya.

răng. Sapa.

Rhizome filiform; frond

198 - Hymenophyllum fñmbriatum J. Sm.. Mạcdiệp

Ráng nhỏ cănhành như chỉ, trần. cách nhau xaxa, cao 5-8 cm; phiến tamgiác thon, dài 5-6 cm; thúdiệp lưỡngphân thành đọan mỏng, không lông, bìa nguyên hay hơi dọn thôi. Baomô răng nhỏ; bàotử dẹpdẹp, không màu.

Rhizome filiform; margin undulated; indusium 2- 199 - Hymenophyllum khasianum Bak.. Mạcdiệp núi

Ráng nhỏ, cănhành như chỉ, cách nhau vào 1,5 cm, dài 3-10 cm, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp, mỏng, b4 răng nhọn, gần nhau; gân lông vàng Baomô chẻ đến 1/2 thành 2 môi rìa

with segments đenticulated at margin; indusium 2-valved.

200 - Hymenophyllum oxyodon Bak. Mạcdiệp răng- nhọn.

Cănhành như chỉ, mang cách nhau 1,5-2 cm, cao 2-3 cm; phiến tròndài, cao vào 2 cm, thưởng xẻ thành đọan lưỡngphân mỏng, bà: răng nhọn, gân chánh lông thưa. Baomô môi xoan, răng nhỏ, rõ; bàotủ tứdiện, không màu hay màu vàng lọt.

Caolang, Sapa, Bavi. Rhizome ñorm; frond with segments denticulated at margin; indusium 2-valved.

201 - Hymenophyllum poilanei Tard. & C. Clr.. Mạcdiệp Poilane.

Ráng nhỏ; cănhành mảnh. Cuống cánh; phiến cao vào 1 cm; thúdiệp chót bìa răng nhọn, dúng; sóng cánh, mặt dưới lông đođỏ ò gân. Baomô 2 mảnh, bồa rách. :

Hònbà, Nhatrang (h. theo Tard. & Chĩ.).

Rhizome filiform; segments with denticulated margin; indusium 2-valved.

292 - Meringium denticulatum (Sw.) Copel.. Mạcdiệp răng.

Cănhành mảnh, lông mềm nâu; thân đúng, 1-3 cm, cánh hẹp đến gần đáy. Phiến 2-3 lần kép, dài 3-10 cm, xẻ thành đọan hẹp hay tròndài, cánh răng, rộng 1-3 mm. Nangquần chót đọan ngắn, gắn Ö sóng; baomô hình chuỳ lật ngược, 2 môi tròn hay .hơi nhọn.

Trên thân cây rêu, rừng dày.

Stipe and rachis winged; margin denticulated; mdusium obconic, cleaf nearly to base; receptacle exserted (Hymenophyllumn denticulatum SwW.).

203 - Mecodium badium (Hook. & Grev.) Copel. Mạcdiêp

Cănhành nhỏ, lông dày; thân đúng, trần, to 1 mm, cánh trừ đáy, cánh nguyên. Phiến xoan tamgiác, không lông, xẻ thành đọan hẹp, vào Í mm, bìa nguyên, dọn hay không. Nangquần tổngbao tròn hay hình thận, dài 1,5- 2,5 mm, môi tròn; đế hình đầu, không thò.

Trên thân cây rêu, rùng dày.

Rhizome filamentous; margin entir; indusium 2- valvate, receptacle included (HymenophyHum badium Hook. & Grev.).

Hymenophyllaceae - 71

72 Câycỏ Việtnam

pangquần

204 - Mecodium exsertum (Hook.) Copel.. Mạcdiệp thò.

Cănhành như chỉ, lông, chia nhánh thưa; thân cao 1,5-5 cm, phần trên khi cánh. Phiến 7-10 cm, sóng cánh; thúũđiệp xẻ lông chim, nâu, lông mặt trên của sóng. Nangquần cạnh. trên của thúdiệp; baomô 2 mới, đẹp, tamgiác xoan, dài 2mm; đế hình dùi.

Trên thân cây rêu, trung caođộ.

Rhizome filamentous; segments entir at margin; HooU 2-valved (Hymenophyllum exsertum Wall. ex

ook.).

205 - Mecodium javanicum (Spr.) Copel.. Mạcdiệp Java.

Cănhành bò, mảnh. Cuống dài 3-5 cm, cánh đến đáy; phiến xoan, to 7-15 x 4-6 cm, sóng cánh dúng, 3 lân chẻ thành đọan hẹp, không lông, bìa dúng. Nangquần nhiều chót đoan, baomô chẻ đến đáy thành 2 mảnh; bàotử đagiác, không màu. 2n = 78.

Vùng núi Langbian.

Rhizome filamentous; segments entir at margin; indusium 2-valvate (Hwmenophyllum javanicum Spr.).

206 - Mecodium polyanthos (Sw.) Copel.. Mạcdiệp nhiều-hoa.

Cỏ cao 10-20 cm, rộng 5-6 cm, cănhành đáy thân không cánh, rộng 1 mm; phiến ôliu đợt vàng cưngcứng lúc khô, tamgiác, 3-4 lần kép, sóng cánh hẹp răng, kể cả cánh rộng 1,5 mm; túdiệp rộng 0,8-1 mm, không lông, mũi tròn. Nangquần cọng gân như tròn, rộng 1 mm. 2n=56.

Trên thân cây, đá rêu, núi cao: Fansipan, Khánhhòa, Đàlạt.

Base of stipe not winged; segments entir at margin; indusium 2-valved (Hymenophyllum polyanthos Sw.).

207 - Sphaerocionium nitidulum (Prantl) Iwats.. Phụsinh; cănhành như chỉ, lông thưa.

Cuống như chỉ, dài 2-3 cm, lông tha; phiến tamgiác ngược, nhỏ, cao 1-2 cm, xẻ 2-3 lần thành đọan rất mỏng, tromg, đầu chẻ hai hay nguyên, rộng vào 2 mm. Baomô chót, hình ống, trần.

Sapa. sỉ

Rhizome filamentous; segments hairy at margin; indusum valvate, receptacle not exserted (Gonocormus mitidulưm Prantl)

208 - Trichomanes đigitatum Swartz. Maodiệp tay. Cănhành như chỉ, bò, lông hoe. nhỏ; cuống 5- 20mm, trần; phiến xoan thon hay hình quạt tamgiác, xẻ 1-2 lần thành đọan mỏng, trong, hẹp (1- 2 mm), ra lông. Baomô ò chót, hình ống 2 môi cạn. Bàna, Phúkhánh.

Rhizome hairy; segments ciliate at margin; Indusium tubular.

209 - Trichomanes acutilobum Ching. Maodiệp thùy- nhọn.

Ráng phụsính cănhành đen, lông mịn dày, mang nhiều rế ngắn. cao đến 10 cm, cuống cánh, sóng cánh đúng, thúdiệp xẻ thành đọan nâu lọt, rộng 1,5 mm, không lông, cánh dúng, chót nhọn. Baomô nách thùy, cao 2,5 mm, chẻ đến 1/2 thành 2 môi nhọn.

Sapa, Baviì.

Rhizome densely hairy; frond to 10 cm; indusium ovate obconic.

210 - Trichomanes cystoseiroides Christ. Maodiệp TOnE.

Cănhành bò, dày 1,5 mm, mang nhiều lông đen, láng. cao 12-35 cm; cuống đến 5 cm; phiến thon, 3 lần xẻ; thúdiệp dưới nhỏ, thúdiệp trung to, dài đến 4“5 'em, đọan hẹp, daidai, đenden lúc khô. Baomô cọng, hình ống, mỏng, rộng, không 2 môi.

B đến Bìnhtrithiên, rên đá các thác.

Rhizome black hairy; ¡indusum pedunculate, tubular.

211 - Trichomanes gemmatum ]. Sm.. Maodiệp cặp.

Cănhành to vào 2 mm, nhiều lông hung. gần nhau, dài 10-17 cm, phiến tamgiác thon đến

tròndài, 3-4 lần xẻ, lúc khô hung nâu; thứdiệp xoan ˆ

tamgiác, dài 1,5-2 cm, lưỡngphân thành đọan hẹp, cúngcứng, gồm gân 3-4 hàng mỗi bên, chót tà. Baomô rất nhỏ, ö nách, miệng cắt ngang.

Trên đá, vào 200 m: Phúkhánh.

Rhizome hay; indusium small, mouth truncate, entir.

Hymenophyllaceae - 73

74 - Câycỏ Việtnam

`

212 - Trichomanes insigne V.d. B.. Maodiệp đặcbiệt. Ráng nhỏ; cănhành đenđen, mảnh như chỉ. cách nhau, nhỏ, cao 3-4 cm; cuống dài 5-10 mm, cánh; thứúdiệp chẻ sâu thành đọan bìa nguyên, không đọn, chót tà. Baomô rộng, chẻ cạn thành 2 môi tà. Sapa, Bànà.

- Rhizome filiforme, blackish; indusium with 2 obtusate lips.

213 - Trichomanes naseanum Christ. Maodiệp mũi Cănhành bò, dàydày, to đến 4-5 mm, mang lông

nâu dàydày. cách nhau xa, cao đến 40 cm, cuống cánh hẹp; phiến 3 lần xẻ, thúdiệp xoan thon, dài đến 8-10 cm, đáy bấtxứng, xẻ thành đọan daidai, hẹp, chót tà. Baomô nách, nâunâu, hừih ÿ, miệng cắt ngang; đế thò.

Sapa đến Phúkhánh.

- Rhizome brown hairy; frond dissected; indusium truncate, receptacle extruded.

214 - Trichomanes plicatum (V.d.B.) Bedd.. Maodiệp XẾP.

Cỏ nhỏ cao 4-5 cm; cănhành bò, như chỉ, lông mịn, nhiều rễ. cao 3-10 cm, cuống 1-1,5 cm, cánh hẹp, sóng cánh; phiến 3 cm, thúdiệp xẻ thành đọan hẹp, nhọn Baomô hình ống, 2 cánh hẹp; môi nhọn, đế lồi dài.

Trên vỏ cây, đá, suối:Bavì, Bạchmaã, 1.200 m. - Rhizome filiforme, winged; indusium tubular, receptacle exserted.

21S - Trichomanes proliferumm BI(Œonocormus palmatus v.d.B.)

Ráng nhỏ; cänhành bỏ dài, vảy thưa, nhở. Thân đứng cao 3-6 cm, mảnh, mọc đâyđó thành thân phụ khác, xẻ lông chim thành thùy lưỡngphân hẹp dài. Nangquần chót thùy; baomô hình móng-tay; đế lồi dàidài.

Phụsinh trên thân cây rêu.

- Epiphytc; frond proliferous

216 - Trichomanes sublimbatum K. Muell. Maodiệp thùy.

Ráng nhỏ; cănhành mảnh, dài. mọc cách nhau vào 1 cm; cuống dài vài mm; phiến mỏng, đài 15-35 mm, rộng 3 cm, thùy cạn không đều, gân gân-gid songhành, đáy từtừ hẹp dài trên cuống. Nangquần chót thùy, đế không thò.

Nơi ẩm, trên đá, thân cây rêu.

- Frond to 3 cm large; receptacle not extruded.

217 - Crepidomanes kurzii (Bcdd.) Tag. & Iwats.

Ráng Songđiểm Kurz.

Náng nhỏ; cănhành bò, mảnh như chỉ, lông nâunâu. cuống rất ngắn; phiến 5-10 mm, xoan hay hình quạt tamgiác, lưõngphân ít lần thành đọan hẹp, chót tròn, mỏng, trong, gân giữa rõ, bìa 1 gân bìa.: Baomô 2 môi tròn.

Trên đá ẩm dựa suối, rạch, caođộ thấp: Hàsonbinh.

- Rhizome filiforme; l marginal false veiniet; indusium with 2 rounded lips (THchomanes kurzi Bedd.).

218 - Crepidomanes latealatum (V.d.B.) Copel. Ráng Songđiểm cánh-rộng. -

Cănhành như chỉ, bò, nâu. cách nhau, nhỏ, cao 2-3 cm; phiến thon hay xoan thon, cao 2-3 cm, hai lần chẻ thành đọan hẹp (2 mm), bìa dúng, chót nhọn; cuống cánh phần trên. Baomô chẻ cạn thành 2 môi-tà.

Sapa, Bìnhtrithiên.

- Rhizome filiforme; segments undulated at margin; indusum with 2 obtused lips; receptacle exserted (Didwmoglossum latealatưm V.d.B.).

219 - Crepidomanes bipunctatum (Poir.) Copel.. Ráng Songdiểm.

Phụsinh hay trên đá ẩm; cănhành nhánh lông nâu đậm; thân cánh đến đáy. phiến

dài đến 10 cm, 2-3 lần chẻ, lá-phụ rộng đến 0,5-0,8.

mm, không lông. Baomô hình chuỳ hay kèn, miệng hai môi, môi nhọn; đế lồi. n = c.36. Dựa suối, rừng khắp caođộ, từ BTT vào.

- Rhizome rootless; margin entir; indusium obcomc, mouth biñid (7rchomanes bipunciatun Poir.).

Hymenophyllacene - 75

76 - Cậycö Việtnam

220 - Crepidomanes birmanicum (Bedd.) Iwats. Songđiểm Miếndiện.

Cănhành bò, to 2-2,5 mm, lông đenđen. cách nhau, cao 15-30 cm; phiến tamgiác thon, 2-3 lần xẻ; thứdiệp tamgiác thon dài 2-3 cm, đọan daidai, hẹp, bìa nguyên, chót tà. Baomô ö nách, hình ống ngắn, miệng cắt ngang, đế lồi.

Đất cát ẩm, đá bùn: Sapa, Bànà.

- Rhizome stout, black hairy; indusium tubular (Trchomanes bừữmanicum Bedd.).

221 - Crepidomanes maximum (BI) Iwats. Ráng Songđiểm to. Cănhành bò, to 1-2 mm, vảy nâu đậm,đọn. cách nhau, /o; cuống 10-25 cm, lắng, trần; phiến tamgiác, 15-25 x 10-15 cm, sóng cánh hẹp; thúdiệp xẻ /hành đọan hẹp (0,6 mm), đầu tròn, bịa nguyên, lúc khô nâu khói đèn. Nangquần nách các đoan; baomô hình ống, dài 2 mm, cọng ngắn, miệng rộng, không 2 môi, đế dài 6-8 mm. Đá ẩm bùn, cát dựa rạch : Hònbà, Đàiạt.

- Rhizome dark brown, scaled; frond dissected;

tndusium tubular, truncate (THchomanes maxừHum 1).

222 - Crepidomanes pallidum (BI) Iwats. Ráng Trắcmạc.

Cănhành dài, vảy vàng. thưa xoan, phiến đến 15 cm, vảy đây đó; sóng cánh, cuống không cánh. Nangquần phía trên của thúdiệp, miệng cắt ngang, để fồi dài.

Phụsinh, thưởng treo, hay trên đá ẩm Nhatrang.

- Rhizome filiforme, yellow scaled; indusium urceolate; receptacle exserted (Thichomanes pallidun BI., Pleuromanes pallidum (BI.) Presl).

223 - Gonocormus minutus (BI) Bosch. Ráng Thụmạc nhỏ.

Ráng phụsinh nhỏ. Thân sóng đâm nhiều chồi nên ñinhdqng rất đổi. cách nhau; cuống 2- 10 mm, trần, không cánh; phiến hình quạt, to từ 1 đến 5 cm, chẻ đến 1/2 thành đoạn mỏng trong. Nangquần dài, miệng rộng, môi răng; đế lồi.

Trên vỏ cây, với rêu: Bavì, Cônsơn.

- - Frond small, flabellate, 1-5 em hiph; indusium 2-valvate; receptacle exserted (Thchomanes minuius 1.).

224 - Vandenboscbia auriculata (BI) Copel.. Ráng Đàn-biết tai.

Cănhành bò, to 1-3 mm, lông nâu, mang cách nhau. cuống ngắn; phiến một lần kép, dài 10-30 cm; thứdiệp ngang, dài vào 2 cm, đáy bấtxúng, răng tròn sâu, thúdiệp thụ gần như khía Baomô dài, đế lồi thành sợi đài; bàotủ đagiác, trong, không màu.

Rừng vùng núi cao: Caolạng, Sapa, Bạchmã, Bànà, Nhatrang.

_— NRhizome clongate; frond pinnately cormpound; indusium cup-shaped; receptacle long extruded (Tríchomanes auriculata BỊ.).

t8 - Vandenboschia radicans (Sw.) Copel.. Đànbiết T Cănhành dài, mang nhiều rễ. to, cao hơn 20 cm, sóng cánh hẹp, thứdiệp 3-4 cm, xẻ thành đoan hẹp, nhọn, lúc khô đenđen; cuống đến 10 cm, cánh ö phần trên. Baomô hình ống, miệng không rộng; đế thò rất dài ra. Rừng: T. '

- Elongate rhizome; frond 3-4-pinnatipartite; indusium cylindrical, mouth 4-toothed; receptacle long exserted (7richomanes radicans Sw.).

226 - Cephalomanes javanicum (Bl.) Van đen Bosch. Ráng Đầumạc Java.

Bụi cao 10-20 cm. Cuống dài 3-5 cm, to Imm, trần; phiến mang thúdiệp răng, dày, không lông, gắn xéo 60 vào sóng, đáy nhọn, bấtxứng, bïa trên tai.‹NÑangquần gắn chót các thứdiệp trên, hình ly, miệng hỏ, cao 2-4 mm, rộng 1 mm; đế thò dài.

Trong lòng sông: Phúquốc, Nhatrang.

- Rhizome stout; pinna asymmetrical; indusium cup-shaped; receptace exscrted (Trchomanes Javanicum BỊ.).

227 - Cephalomanes obscurum (Bl.) Copel.. Ráng Đầumạc tối.

Cănhành ngắn. cuống dài 10-20 cm, xám nâu, lông hoe; phiến 10-20 cm, 2-3 lần kép, xẻ thành đoạn hẹp, răng nhọn. Baomô hình chuỳ lật ngược; đế lồi đài ra như chỉ..

Trên đất: Bìnhtrithiên, Đàlạt, Phúquốc.

- Terrestrial, stipe elongate reddish-brown hairy; Indusium tubular, truncate; receptacle exserted (Thchomanes obscurum BỊ,).

HymenophyHaceae - 77

78 - Câycỏ Việtnam

* (Xem chú thích trang 58)

238". Cephalomanes sumatranum (V.d.B.) Copel.. Ráng Đầumạc Sumatra.

Cănhành đứng, cao 1-2 cm, đầy rễ đen mang nhiều lá, thành bụi nhỏ, cao 10-20 cm. Cuống 4-8 cm, lông dài, hung; thứdiệp gần như không cuống, tròndài, đáy bấtxúng, đầu /ròn, gân chẻ hai tậncùng trong một răng. Baomô chót lá, hình _ ống đài, miệng không răng; đế lồi dài.

Từ BTT đến Phúkhánh, rên suối. - Frond 10-20 cm hiph; pinnae sessie; indusium tubular (7richomanes sưnatranum V.d.B.).

239 - Microgonium henzaianum (Hook.) Copel. Vixi Henzal.

Ráng nhỏ; cănhành dài, mảnh, to 0,2 mm, nâu, lông đúng, dày, dài 0,2-0,4 mm. cách nhau vào 1 cm, lông phần đáy; phiến thùy tròn, dài 7-12 mm, đáy chót buồm, mỏng, không lông, gân phụ 1-3 cặp. Nangquần ö chót, baomô đài 1,3-2 mm.

Núi Chứachan. - Frond minute membranous, glabrous; indusium 2 mm long (Trchomanes henzalanum Pa.

ex Hook.).

240 - Microgonium motleyi V.d.B.. Vừd Motley.

Ráng rất nhỏ; cănhành như chỉ trên vỏ cây hay đá ẩm. gần như không cuống, phiến gắn hình lọng, rất nhỏ, tròn hay tamgiác, đầu lôm, lưỡngphân, to 5-10 mm, bìa dọn hay thùy, đáy bấtxúng, mỏng, gân rõ, lưỡngphân. Baomô cao 5-6 mm, môi lõm.

Trên gốc cây: Hànamninh, Cônđảo.

- Frond minute, peltate; indusium elongate, mouth entir. :

241 - Microgonium sublimbatum (K. Mull) V.d.B.. Vixi phiến.

Cỏ nhỏ; cäănhành như chỉ, vảy đenđen. nhỏ, đón, dài 3-15 mm, bìa dọn hay thùy cạn, gân mịn, lưõngphân. Nangquần chót, 7-8; baomô miệng rộng; bàotủ không màu.

Sapa, Nhatrang, Sàigòn. - Frond 3-15 mm; margin undulate; Indusium

terminal, mouth entir (Thchomanes sublimbatum E. MuIl.).

Hymenophyllaceae - 79

GLEICHENIACEAE : họ Ráng Tâysơn. Các giống

1a - lông hình sao hay lông đơn, ngắn; vảy hình lọng; nangquần 2-4 bàotửnang trắcty: gân-phụ đơn hay một lần chẻ hai : Gieichenia

1b - không vảy; lông do một chuối tếbào nhánh ö đáy; nangquần 8-]5 bàotửnang, không trắcty; gân-phụ chẻ 2a - gân-phụ chẻ 1 lần Djplopterygium

2b - gân-phụ chẻ 2-3 lần Dicranopteris

242 - Gleichenia macrophylla R. Br.. Ráng Tâysón lá-nhỏ.

Ráng cãnhành bò. Cuống nâu, cao đến 80 cm; sóng dài đến 1 m, nhiều lần chẻ hai; thúđiệp bậc kế chót dài hẹp, mang đoạn tròntròn, bìa uốn xuống. Nangquần 3-4 mối đoạn.

Trên đất, nơi trảng, vào 1.000 m: Nhatrang.

- Rhizome creeping; rachis pseudodichotomous; sepments small, roundish (Ơ. semiestia Labill.).

243 - Gleicienia truncata (Willd.) Spr.. Ráng Tâyson đoan.

Cănhành vảy. dài 1-15 m, 5 cặp thúdiệp nạn chẻ hai chói; thúđiệp 4-5 lần lưỡngphân; lá-phụ không lông, gắn thẳng góc vào sóng, dài 2 cm, rộng 2 mm, mặt dưới hơi mốc. Nangquần 3-5 bàotửnang, lông hình sao quanh.

Dụa suối: Bànà, Hònbaà, Bảolộc.

- Rachs 4-5 time pseudodichotomous; segments 20 x 2 mm, glaucous underneath (Mfertensia trưncaia WIIId.).

244 - Diplopterygium blotiana (C. Chr.) Nakai. Ráng Tâyson Blot.

dài 5-6 m; cuống mang thúdiệp 2 bên, thúdiệp lưỡngphân nhiều lần; sóng vàng, lông hình sao đen, mặt dưới của phiến lông hình sao rãirác. Nangquần 4-5 bàotủnang.

Dựa suối, rùng dày: Sapa, Tamdảo, Đaàlạt, Biênhòa, Bàra.

- Creeping rhizome; frond pseudodichotomous; veins 1-forked; sporangiums 4-5 in sorus (Gieichenia blotana C. Chr.).

80 - Câycỏ Việtnam

245 - Diplopterygium chỉinensis (Rosenst.) de Vol., Ráng Tâysơn Tàu.

to, dài đến 7-8 m; cuống sóng vảy to, thon, hung, chẻ hai một lần, cho ra thúdiệp đài 1-2 m, mang tamdiệp dài 20-25 cm, không lông, thùy dài 1-1,3 cm, rộng 3-3,5 mm, gân vảy nhỏ mặt dựói, gân phụ chẻ hai, mỏng, màu ôliu. Nangquần 3-4 bàotửnang; bàotủ tứdiện, không màu.

HG

- Frond 1-2-pseudodichotomous; pinnae 20-25 cm long; segments membranous; sorus with 3-4 sporangtums (Gieichenia chimensis Rosenst.).

246 - Diplopterygium laevissimum (Christ) Nak.. NT tái.

áng to. Phiến đài đến 1 m, chẻ hai đều, nơi chẻ hai nhỏ dạng lábẹ; tamdiệp xoan thon đài đến 25 cm, mang vào 35 cặp tứdiệp đài 1-1,5 cm, rộng 5 mm, trần, cứngcúng, mặt dưới hơi xanh, gân phụ nhiều, chẻ hai. Nangquần vào 3-4 bàotửnang.

Núi cao: Laichâu.

- Frond pseudodichotomous; segments obli quous on rachis; vein l-forked; sorus with 3-4 sporangiums (Œleichenia laevisstma Christ).

247 - Diplopterygium volubilis (Jungh.) Nakai. Ráng Tâysơn leo.

Cuống nâu, vảy đáy; sóng nâu mang thứdiệp gắn hai bên sóng chánh; thứdiệp chẻ hai, thuỳ màu.mốcmốc mặt dưới, xẻ gần đến sóng, mang vảy nhỏ nangquần 2-3 bàotủnang.

Bmà; Nhatrang, Đàlạt.

- Sepments with forked veins; sorus with 2-3 soprangiums (Gieichenia volubils Jungh.).

248 - Dicranopteris linearis (Burm.) Underw.. Ráng Tâysơn ngay, Tế, Vọt.

Ráng ô đất, cănhành lông. /2, cao đến 1 m, lưỡngphân, thúđiệp chót như chụm 4Cvar. tetraphylla (hose) Nakaï') đài 30 cm; láphụ rộng 5 mm, dài 3-5 cm, cứng, mặt dưới màu mốcmốc. Bàotửnang vào 8 mỗi nhóm.

Thôngthường dựa suối, 5-2.000 m: BTN.

- Frond to 1 m high, pseudodichotomous; sepmens to 5 cm long, glaucous underneath (Gleichenia limears Burm.).

Gleicheniaceae - 81

249 - Dicranopteris đichotoma (Thunb.) Bernh.. Ráng Tâyson lưỡngphân. :

Cănhành dài đất đứng, sóng lưỡngphân đến 2(3) lần; nạn dưới cả 2 tai thúdiệp chót thon đài; đọan hẹp dài 2 cm, rộng 3- 4mm, không lông, mặt dưới màu hơi mốc, gân-phụ thường chẻ hai từ đáy. Nangquần do 7-8 bàotửnang; bàotử tứdiện, không màu.

Vùng núi, B T.(hinh theo FPRC).

- Rhizome creeping; lobes to 2 cm long, glaucous underneath; veins: 3-forked (Gieichemia dichotơmna Thunb.).

250 - Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa. Ráng Tâysơn lộnglấy. : Ráng đẹp; cänhành đất. đứng đất,

cách nhau, sóng lưỡngphân đều 2-3 lần, nạn dưới hai tai hẹp dài, thúdiệp kế chót thon hay xoan thon, tên thon, thùy rộng 7-9 mm, cứng, đai, mặt dưới mốc.

Ven rùng, triền: Caolạng, Đàlạt, Bària.

- Frond pseudodichotomous; segments 4-5 cm long, glaucous underneath, veins 3-forked (Gleichenia splendida Hand.- Mazz.).

251 - Hicriopteris tamdaoecnsis Ching & Chịu CHEILOPLEURIACEAE : Họ Ráng Thầntrắc.

252 - Cheilopleuria bicuspis (Bì) Presl. Ráng Thầntrắc.

Cănhành bò, lông mịn màu sét. đứng, cuống không đố: trên cänhành; phiến lưỡnghình, phiến không thụ rộng, thùy, hình chía hai, dày, không ông, gân phụ lưỡngphân. thụ đơn, nguyên, mang nangquần đầy mặt đưới.

Ó đất vùng núi cao: Sapa, Bànà, Langbian. Ö- =— Frond dimorphic; fertle frond narrowly lanceolate (Polpodium bicuspis BÌ.).

DIPTERIDACFAE : họ Songdực. 253 - Dipteris chinensis Christ. Songdực Trungquốc. Cănhành to, bò, mang cách nhau. Cuống dài đến 60 cm, cánh, vảy đáy; phiến do 2 phiến- phụ to, dài đến 25 cm, xẻ cạn, hình quạt, thùy bìa răng thưa, dai, gân phụ làm thành nhỏ gân tù. Nangquần nhỏ, không baomô; bàotử hình thận nâu. . Vùng núi cao: Sapa. - Frond dđidymous, fan-shaped, lobes denticulated; sorus small, naked.

82 - Câycỏ Việtnam

254 - Dipteris conjugata (Kaulf.) Reinw.. Songdục đôi Ráng cănhành bò, vảy đen chói, hẹp. cao 1-26 m; cuống nâu chói; phiến hình quạt, do 2 phiến-phụ to 30-60 cm, dày, cứng, mặt dưới thưởng mốc, gân lưỡngphân. Nangquần rất nhỏ nhiều, không baomô. Rừng Thông đến 2.000 m: Phúkhánh, Đàlạt.

- Frond didymous, fan-shaped, to 30-60 cm long; sorus smaill, naked (Polpodium conjugatưn Kaul£.).

POLYPODIACEAE : họ Ráng Đatúc. 255 - Drynaria delavayi Christ. Ráng Đuôi-phụng Delavay.

Ráng cănhành bò, to 6-10 mm, đầy vảy hoe. Cuống dài đến 10 cm, cánh cho đến gốc, rộng hay hẹp; phiến dài 8-20 cm, tròndài; thúdiệp thon, đến 6-7 x 1,5 cm, đai, không lông. Nangquần hai hàng hai bên gân của thứdiệp.

Đặcdiểm không húng màn; trên đá.

- EpHithi; rhzome with rufous scales, cymbfform leaves absent; naked sorus.

256 - Drynaria parishi Chr. Ráng Duôi-phụng Parish.

Phụsinh cănhành vảy hoe. thưa; cuống đốt đáy, dài 7-10 cm; phiến do 5-7 cặp thùy rộng l-15 cm, trần. Không hứng mùu. Nangquần một hàng hai bên gân, không baomô.

Phanrang, Đalạt.

- Epiphytc; rhzome with rufous scales; cymbiform leaves absent; naked sorus.

257 - Drynaria bonii Christ. Ráng Đuôi-phụng Bon. Phụsinnh cănhành vảy hoe. hứng mùn

gần như nguyên, xoan, rộng 10 cm. thường

phiến dài 25-45 cm, chẻ sâu thành 3-7 cặp khía,

sóng cánh, cuống 10-20 cm. Nangquần nhỏ, rảirác

không đều khắp mặt dưới lá.

`, Caolang, Quảngtrị, Chúachan.

- Epiphytic; rufous scales; cymbiform detritus collecting leaves; naked sorus.

258 - Drynaria rigidula (Sw.) Bedd.. Ráng Đuôi-

phụng cúng. Phụsinh cänhành bò, vảy nâu hoe, hẹp.

húng mùn thùy cạn, nhỏ, nhiều, tròndài. thường cao 80-120 cm; thúdiệp rộng thon hẹp 0,8-1,5 cm, bìa răng thưa. Nangquân không baomô.

Núi cao: Phúkhánh, Đàlạt, Bảolộc. Ö Mãlaiá, dùng trị bịnh phongtình.

- Epiphytic; rufous scales; cymbiform đetritus SE RiNg eaves; naked sorus (Polpodium rgidulum W.).

259 - Drynaria fortunei (Mett.) J. Sm.. Cốttoái, ráng ˆ

Đuôi-phụng Fortune.

Cănhành vảy thon nâu sét. húng mùn xoan, đáy hình tim, bia răng nhọn, đài 3-5 cm. thường cuống ngắn, 4-7 cm, mảnh; phiến dài 10-30 cm; thứdiệp 7-13 cặp. dày, dai, không lông. Nangquần không baomô, hai hàng giữa gân-phụ; bàotử vàng lọt, xoan. \

Cănhành bổ, bổ thận, trị gảy xương, ù tay, đau cơ; cầm máu. Núi: Caolang, Hànội, Sonla, Chọbò.

- Epiphytic; ferrugineous brown scales; cymbiform leaves; sorus naked (Polypodium ƒortunel Ktzae ex Mctt.).

260 - Drynaria quercifolia (L.) J. Smith. Ráng Đuôi- phụng lá-sồi; Oak-leaved Fern.

Phụsinh cănhành bò, to, vảy vàng-đỏ. hứng mùn đài đến 30 cm, thuỳ cạn, thưa. thưởng chẻ sâu, cao đến 1,4 m; phiến không lông. Nangquần trần, tròn. Rựi vào mùa khô. n=37

Thôrgthưòng trên cây to, Đìnhnguyên: từ Phúkhánh trỏ vào, Sàigòn, Cầntho... Trị cảm, ho, giúp ăn ngon; đấp cho ungthư vú.

- Epiphytic; reddish yellow scales; cymbiform leaves; naked sorus (Poljpodiwm quercfolum L.).

261 - Drynaria propinqua (Mett.) J. Sm.. Ráng Đuôi- phụng gần. .

Phụsinh cänhành to, dài, vảy thon, đáy hình lọng. cách nhau; hứng mùn không cuống, hình lông chim, dài 10-20 cm, thường cuốn đài 6-20 cm, cánh hẹp 1/2 trên, phiến đến 5 cm, thon, thúđiệp dưới đài nhất, 7-15 x 1-2 cm. Nangquần hai hàng dọc theo gân giữa của thúdiệp, không baomô. Bàotử xoan, vàng lọt. :

T

Epiphytic; scaled rhizome; cymbiform leaves deeply lobate; sorus naked (Poljpodium propiiquum Wall. ex Mett.).

Dipteraceae - 83

84 - Câycó Việtnam

262 - Aglaomorpha coronans (Mett.) Copel. Ráng Longcước.

Phụsinh cănhành rất to, mang đầy vảy. cao hơn 1 m, xẻ gần đến Sóng phần trên, thùy cạn phần dưới hứng mùn, không lông. Nangquần giữa gân phụ, tròn hay tròndài, nhỏ, thành hàng.

Khắp cùng núi cao BTN, trên 600 m.

- Epiphytic; thick rhizome; frond with base cymbiformme humus collecing; sorus naked.

`(Polbpodium coronans Wall. ex Mett.).

263 - Photinopteris acuminata (WIId.) Mort. Ráng Quangdực rộng.

Ráng cănhành bò, vảy thon nhiều rễ. to; cuống láng, 2 hàng tuyến, đáy đố; phiến dài dến 90 cm, mang nhiều thúdiệp dày, không lkông, chót mũi, đốt dáy, gân ró; thúdiệp thụ phần trên của lá, hẹp đài, rộng 3- $ mnm.

Bảolộc, Tâyninh.

- Stipe with 2 rows of glands; pinnae articulate to rachis; fertile pinnae on kÙI Me part (Acrostichum qcummatuưmm WIId., Leptochilus speciosa BI, Ph. spectosa (BI.) Presl. )

264 - Paragramme banaense (C. Chr.) Ching. Ráng Thưhàng Bàna. .

Ráng phụsinh, cănhành bò, to, ngắn, vảy hoe. phiến xoan hay hẹp, dài 7-14 cm, rộng ],5 cm, tròndài, đầu tròn, dai, gân-phụ khó nhận. Nangquần HỒN, tO, mỘit hàng mối bên của gân chánh; trắcty như SỌI.

Bànà, Phúkhánh, Đàilạt.

- Red brown scaled rhizome;.frond 7-14 cm long; sorus orbicular; filiform paraphyses (Phymatodes - banaensis C. Chĩ.).

265 - Paragramma longifolia (Bl.) Moore. Ráng Thuhàng lá-dài.

Ráng phụsinh cănhành to, ngắn, vảy nâu đỏ. Cuống đài 3-4 cm, vàng nâu; phiến thon hẹp, dài 30-60 cm, dày, dai, gân- phụ khó nhận. Nangquần hình thân đài, một hàng ö mỗi bên, gần

. bìa phiến.

Phúkhánh, Bảolộc, Chúchan.

-Red brown scaled. rhzome; sorus long khidney-shaped, near margm (Phymatodes revoluta Moore).

266 - Platycerium grande A. Cumn. ex J. Sm.. Orồng. Phụsinh to, hứng mùn to, thùy sâu hay cạn. thường hừnh đai lưỡngphân, rộng 2-4 cm, dài đến 1-2 m. Nangquần mặt dưới phiến, thường nơi chẻ hai, thành bót nâu. Khắp cùng, khắp caođộ, từ Đànẵng trỏ vào; thường trồng làm kiểng. Pl. hoiumi lonch. & Henmpm. PÍ. grande auct. non A. Cunn. ex J.Sm.)

- Epiphytic with cymbiform humus collecting fronđs; sporangium in patches.

267 - Platycerium bifurcatum BI. Ôrồng chẻ-hai; Common Staghorn Fern.

Ráng phụsinh to. hướng màn hình dĩa, bìa nguyên. thường dài, đứng rồi thòng, chẻ hai 2 lần, màu lục xám, mang vùng nangquần như nhung nâu Ò mặt đướói.

Tr làm kiểng..

- Cnlivated epiphytic fern; nest-leaves platelike; fertile fronds forked.

268 - Platycerium coronarium (Koen.) Desv. Ôrồng tràng.

Phụsinh húng mùn thùy. thưởng hình đai lưỡngphân nhiều lần, đài đến 1-3 m, rộng 2-3 cm, lông hình sao. Nangquần trên một phiến riêng, hình mm dừa tròntròn.

Đèo Hảivân, Địnhquán. & - Like the precedent; fertile part in solitary cup-shaped lobe (Osmunda coronara Koen.).

269 - Pyrrosia bonii (Christ) Ching. Ráng Hỏamạc:

Bon.

Cănhành bò, mảnh, ngắn, mang vảy thon. cách nhau, cuống dài 10-17 cm, đốt đáy; phiến đến 24 x 4 cm, bìa nguyên, uốn xuống, dày, dai, mặt trên trần, mặt đưới mang 2 thú lông dày trắng. Nangquần 1/3 trên của phiến, thành hàng xéo; bàotủ láng, vàng lọt.

Caolạng, Mẫusơn, Võxá. - Frond with 2 kinds of hairs; sOrus In SuperIor 1/3 underleave (Niphiolobus boni Christ).

Polypodiaceae - 85

_86 - Caâycỏ Việtnam

(Xem chú thích trang 58)

*

271 - Pyrrosia fiocculosa (D. Don) Ching. Ráng Hỏamạc cọn.

Ráng phụsinh cănhành ngắn, mang vảy vàng. to; cuống 8-15 cm, hơi vuông, lông dày, đốt ö đáy, phiến hẹp dài, 15-30 x 2-4 cm, dày, dai, mặt đưới lông dày trộn với lông nâu, gân-phụ không rõ. Nangquần choán 1/2 hay 2/3 trên; bàotủ xoan vàng lọt.

Núi cao: Làocai, Huế, Đàiạt.

- Frond with 2 kindề of hairs; sorus in 1/2-2/3 superior of underleave (Polpodium flocculosum D. Don). :

272 - Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. Ráng Hỏamạc thon.

Phụsinh; cãnhành nhỏ, mang vảy thon, màu nâu đọt hay hoe. cách nhau, cuống ngắn (1-4 cm), đốt ö đáy; phiến không thụ bầudục, thụ hẹp hay thon, rộng 0,5-1 cm, quấn, dày, đai, mặt dưới lông hình sao. Nangquần 4-6 từ gân đến bìa.

BTN: Caolạng, Sàigòn, Cônsơn.

- Dimorphic frond with stellate hairs; sorus 4-6 by line on underleaf (P. adnescens Chỉng).

273 - Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.. Ráng Hỏamạc lưỡi; Tongue Fern. l

Cănhành đài mang vảy thon, bìa đón. Cuống 2-10 cm, mảnh, đốt đáy; phiến hơi dadạng, tròn dài, nhỏ hay hẹp thon dài, 8-20 cm, dai, gân phụ rõ, mặt trên gần như không lông, mặt dưới lông hình sao vàng hoe. Nangquăn phủ trọn mặt dưới, nâu đỏ đậm; bàotủ xoan, nấu lọt.

Núi: Caolạng, Sapa đến BTT. Trị giun Ƒascio lopsis (sán thuliểm (trị đái máu..), lọitiểu..

- Frond đimorphic, fertile frond more smaller; many cultivars (Acrostichưưn linguum Thunb.).

274 - Pyrrosia lingua var. heteracta (Kuhn) Hovenk. Hỏamạc lưỡi.

Phụsinh cănhành vảy nâu, thon. Cuống dài 20-25 cm, đốt đáy; phiến dày, đến 25 cm rộng đến 5,5 cm, mặt dưới đầy lông xám trắng, đầu tròn hay nhọn. Nangquần đày, cách nhau bởi gân- phu.

Từ Hònbà, Càná đến Đàlạt, Bảolộc.

- Rhiome with lanceolate brown scales; underleaf with withish hairs (Polpodùưn heleractum' Mett. ex Kuhn, (P. eberhardri (Chr.) Ching).

Polypodiacene - 87

275 - Pyrrosia longifolia (Burm.) Morton. Ráng Hỏamạc lá-dài.

Phụsinnh cănhành bò, vảy tròn, nằm, trungtâm đen, bìa nâu, mau rụng. Cuống dài 3-5 cm, đốt đáy, phiến không lưỡnghình, dài đến 60-100 cm, rộng 1-2 cm, dày, không lông trừ nangquần. Nangquần nhỏ, 1/2 hay 1/3 trên của mặt dưới lá, 6-8 mỗi hàng dọc.

Bìnhnguyên đến 900 m, BTN. - Epiphytic pendulous fern; frond shiny, to 1 m long; sorus small (4crostichum longifolium Burm.).

276 - Pyrrosia mollis (Q.K.) Ching (Nipholobus mollis O.K)

Cănhành bò, ngắn. như không cuống, dài 15-35 cm, rộng 8-15 mm chót chẻ 2- 3; nangquần nhỏ, tròn hay xoan, rảirác theo nhiều hàng, lúc non lông hình sao baophủ. :

Himảlapson, Trungquốc, Philippin.

277 - Pyrrosia oblonga Chỉing :

Cănhành bò, mảnh; vảy hoe, thon, nguyên. cách nhau; cuống đài 0,5-2 cm, lá, thụ cuống hơi đài hơn; phiến xoan tròndài, to 2-3 x 1-1,5 cm cm, chót tà, đây chót buòm; dày, mặt dưới đầy lông xám hình sao 6 tia; gân-phụ rõ. Nangquần dày, thành hàng xéo giữa gân-phụ. :

Braian, Đàiạt.

278 - Pyrrosia porosa (Presl) Hovenk. Ráng Hỏamạc có-lỗ.

Cănhành bò, to vào 4 mm, vảy thơn. cuống đốt đáy, dài 5-6 cm, cánh hẹp phần trên, phiến thon hẹp, đến 35 x 2,5-3 cm (có thể hẹp 5-6 mm), gân phụ xéo. Nangquần thành hàng xéo, 3-8 mỗi hàng, phủ đầy mặt dưới của phiến; bàotử xoan, vàng lợt,

Sapa. - Rhizome with light brown scales; frond to 35 cm long; sorus 6-8 by row (Mipholobus porosus Pr.).

272 - Pyrrosia porosa var. tonkinensis (Gris.) Hovenk.. Cănhành to 2-3 mm, vảy nâu lọt, thon.

gần nhau, dài đến 30 cm; cuống đốt, cánh đến đáy, phiến uốn, rộng 7-10 mm, dày, dai, mặt trên vài lông hình sao, thủybào, mặt dưới lông dày, hoe. Nangquần 2-3 hàng mỗi bên; bàotử xoan vàng lọt.

Núi cao: Laichâu, Caolạng, Bavi.

- Rhizome with light brown scales; stipe winged to base (Nipholobus tonkinensiy Gris.).

280 - Pyrrosia piloselloides (L.) Price. Ráng Hỏamạc dựcxi.

Phụsinh cănhành dài, to 1 mm, vảy nâu. hơi cách nhau, didạng; không thụ bầudục hay tròndài, dày, cuống đốt đáy; thụ hẹp, mang nangquần thành hai dải dài, /rắcy hình sao.

Bìnhnguyên, BTN. .

- Frond dimorphic, fleshy, sorus elongate to near margin, with stelate paraphyses (P/erk ploselloides L.).

281 - Pyrrosia shaereri (Bak.) Ching. Ráng Hỏamạc Shearer.

Cănhành bò, ngắn, mang nhiều rễ vảy thon. gắn gần nhau; cuống dài đến 20 cm, trần, láng, đốt ö đáy; phiến 15-30 x 3-7 cm, đáy lõm một bên, mặt trên thủybào vài lông hình sao, mặt dưới đầy lông hình sao màu gạch. Nangquần khít nhau, sau hòa vào nhau. Laichâu, Sapa, Hànamninh.

Lọitiểu; khángsinh; tri suyển, ho, lọiđàm.

- Rhizome short; scales länceolate; frond to 30 cm long, stellate hairy.

282 - Pyrrosia nummularia (Sw.) Ching Ráng Hỏamạc tiền.

Ráng phụsinh, cănhành dài mảnh,to 1mm, mang nhiều rễ đenđen; vảy nhỏ. không thụ xoan, dài 12-15 mm, nâunâu. (hụ trònđài, đài 3- 4cm, rộng 4-6 mm, mặt dưới do nangquần phủ đầy, nâu; cuống dài 1-1,5 cm, đốt đáy.

TN.

- Frond dimorphic, sterile frond ovate- orbicular, to 3-4 cm long (4crosttchuưn numưmHlarium Šw.). rên - Pyrrosia stigmosa (Sw.) Ching. Ráng Hỏamạc

éo.

Phụsinh hay trên đá, cănhành ngắn, to 5- - 7 mm, mang mọc khít nhau; vảy nâu, thon hẹp. cao 60-80 cm; cuống rảnh dài 3-10 cm, nhiều lông hoe, đốt dáy; phiến thon hẹp, 20-80 x.2,2-8,5 cm, đầu nhọn, dày, quấn lúc khô, mặt dưới lông hình sao dày hoe. Nangquần khít, không thành hành rõrệt. n=3!.

Sonla, Cáná, Pongour, Phúquốc.

- Frond 60-80 cm long; stipe short; rufous dcnse sfelate hairy underneath (Polpodium Shgmosum Sw.).

Polypodiaceae - 89

284 - Pyrrosia subfurfuracea (Hook.) Ching. Ráng Hỏamạc cám.

Ráng cănhành ngắn, vảy hoe, hẹp. to; cuống đài đến 25 cm, ít lông hình sao, đốt đáy, phiến to, đến 60-80 x 7-1Ô cm, mặt dưới xanh hay trắng (lúc non), gân phụ gắn xéo, mảnh. Nangquần thành hàng đọc, 4-6 hàng giữa hai gân phụ hay phủ trọn mặt dưới; bàotử xoan, láng.

Trên đá, vùng núi, B: Caolạng, Mẫusơn, Sapa.

|, ý E2 xi v

tản: GIẢNG 2S.

- Rhizome with rufous scales; frond to 80 em long, sorus covering all underside (Polpodium subƒurfuracewm Hook.).

285 - Pyrrosia subtruncata Ching

Cănhành bò, ngắn; vảy đáy rộng, độtnhiên hẹp thành chót hẹp. mọc gần nhau; cuống dài 8-15 cm, hơi vuông, lông hình sao hoe; phiến thon, to 10-15 x 3-5 cm, chót nhọn, đáy cắt ngang hay hơi hình tim; mặt trên hydatodes, mặt dưới đầy lông lông hình sao dày, xám. Nangquần nhỏ, 2/3 trên của mặt dưới lá.

Hàtïnh, Quảngtri. 286 - Phymotosorus cuspidatus (D.Don) Tag. (Polypodium cus pidatur D.Don).

287 - Phymatosorus longissimus (Bl.) Pic.-Ser.. Ráng _ Thưhàng rất-dài.

Cănhành bò, ngắn, to 5-6 mm; vảy thon, hình lọng. cuống dài 30-100 cm, láng; phiến 30-100 cm, với vào l5 cặp thúdiệp to 7-12 x 1-2 cm, thon, mang 2 hàng nangquần tròn hay xoan-thon, chôn sâu mặt dưới, lồi cao Ö mặt trên, gần gân giữa; gân làm thành to cạnh gân nhiều nhỏ.

àotử xoan, láng, không màu. Vùng núi: Tamđảo, Đànẵng.

- Êeltate scales; frond 30-100 cm long; sorus proeminent on upper surface (Polpodkm longis- sunum BỊ., Phymatodes longissima J.Sm.).

288 - Phymatosorus lucidus (Roxb.) Pic.-Ser.. Ráng Thưhàng sáng.

Cănhành dài vảy. Cuống đến 40 cm, trần, màu rơm; phiến đài đến 45 cm, thúdiệp dưới mọc đối, cuống, thúdiệp trên mọc xen, không cuống, đến 20 x 2-2,5 cm dày, đai, nâu đenđen mặt trên. Nangquần 2 hàng phần trên của thúdiệp, tròn, gần gân. Thứdiệp chót dạng như thứdiệp cạnh.

Núi cao: Caolạng, Sapa.

- Frond 45 cm long; pinnae coriaceous, stalked; sorus on upper half (Phymatodes iucidus Roxb.).

90 - Câycỏ Việtnam

289 - Phymatosorus nigrescens (BI.) Pic.-Ser.. Ráng . Thưhàng đen.

Ráng to; cänhành bò, vảy thon nâu. Cuốn đài 20-8Ö cm, màu rơm, đáy vảy; phiến to, 30-8 x 20-40 cm, xẻ thành 7-15 cặp thùy thon hẹp, dài 20- 30 cm, bìa dúng, mỏng, không lông, gân phụ tạo thành gân tù.'Nangquần im sâu mặt dưới, lồi ö mặt trên, giữa gân chánh bìa; bàotử xoan, không màu.

Bìnhtrithiên, Phúkhánh, Đồngnai.

- Scales lanceolate, brown; frond to 80 x 40 cm, lobes 20-30 cm.long (Phymatodes ngrescens BỊ.).

290 - Phymatfosorus scolopendria (Burm.) Pic.-Ser.. Ráng Thuhàng tít.

Phụsinh hay trên đá. Cănhành dày, đen, ít vảy. Cuống dài đến 40 cm, láng; _phiến thon hay thùy hay xẻ lông chim, dài đến 20-80 cm, dày, hơi dai, không lông, gân phụ khó thấy TÖ. Ñanpquần tròn hay tròndài, một hàng gắn gần gân chánh thể non, 2-3 hàng thể già.

B đến Đàlạt, Dilinh, Cônsơn, Uminh.

- Frand lanceolate to pinnatifid, glabrous; sorus round or oblong (Phymatodes scolopendra Burm.).

triphy1ia (Jacq.) C.Chr.)

292 - Microsorum brachylepis (Bak.) Nak. Ráng Viquần vảy-ngắn.

Cănhành dài vảy hoe, khít nhau, thon. Cuống đài 5-6 cm, cánh 1⁄2 trên, đốt đáy, phiến hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2-3 cm, dày, gân phụ khó nhận. Nangguần rẩữác, nhỏ, nhiều Ö mặt dưới lá.

Bạchmá, Phúkhánh, lạt, Langbian.

- Stipe winged on upper part; frond coriaceous, veins not apparent; sorus small, trregularly scattered lv S206 brachylepis Bak.;, M. buergianum (MIq.)

hing)

293 - Microsorum hancockii (Bak.) Ching. Viquần Hancock.

Cănhành mang nhiều rễ; vảy tamgiác. khít nhau, cuống cao 10-20 cm, cánh rộng, - đáy đốt; phiến cao đến 40 cm, mỏng, xẻ thành 3- nhiều thuỳ, bìa hơi dúng, gân phụ rốrt. Nangquần nhỏ, không đều, rảirác Ö mặt dưới lá.

Vùng núi cao: Tamđáo, Sapa.. đến Phúkhánh, Đàiạt. Đấp nơi dập, bị thương, lòi coquan.

¬ z”a E3 E =e

X

- Triangular scales; winged stipe; frond membranous, deeply 3-n-lobate; sorus small

298”- Microsorum henryi (Chr.) Kuo. Viquần Henry.

Ráng phụsinh; cănhành như chỉ, to 2-3 mm, đenđen, rễ mọc khít nhau, dạng như bàn chải. cách nhau cỡ 1 cm; cuống màu rơm, dài 3-7 cm, đốt ð đáy; phiến bầudục dài, dài 6-10 cm, rộng 1,5- 25 cm. Nangquần không baomô mặt dưới lá, giữa gân giữa bìa, 1/2 trên của phiến; bàotử xoan, không màu. v

Rừng vùng núi cao: Caolạng, Sapa, Bànà.

Frond elliptic 6-10 cm long; sorus naked ín 2 rows

29 - Microsorum hymenodes (Ktze) Ching. Ráng Viquần mỏng.

Cănhành /eo cao 3-4 m, vảy thon. mọc cách nhau đều, 1-2 cm; cuống 1(3) cm, đốt đáy; phiến mỏng, đài 20-30 cm, rộng 1,5-2 cm, xanh lọt lúc khô, bìa dúng, gân phụ khó thấy. Nangquần nhỏ, không đều, rảữác.

Laichâu, Bànả.

Frond narrowly lanceolate; veins not apparent; sorus small, depressed (Polpodiưnua hymenodes Kune). ˆ

297 - Microsorum membranaceum (D. Don) Chỉing. Ráng Viquần mạc.

Cănhành bờ dài, đầy vảy nhỏ, nâu; ráng khôn lông. to, dài đến 90 cm, rộng đến 10 cm, đốt ö đáy, phiến tùtù hẹp trên cuống, phần trên cánh, dài đến 25 cm, rất mỏng, lúc khô ôliu đậm,

ân phụ nhiều, như thẳng góc với gân chánh, đi đến ìa Nangquần nhỏ, nhiều, gia gân phụ; bàotù xoan, không“ màu.

"Trên đá vôi ẩm, núi cao: Santavan.

Frond to 90 cm long; veins perpendicular to COS‡I4; sorus numerous, small (Polpodium membranacewm D. Don).

298 - Microsorum normale (D. Don) Ching. Ráng "Viquần thẳng-góc. ' : Cănhành bờ dài, to 3-4 mm, mang cách nhau 1 cm; vảy xoan, một túm lông nâu mặt đốidiện với nơi gắn. cao 25-30 cm, rộng 2,5 cm, thon nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống đài Í-1,5 cm, vàng rơm; phiến mỏng, gân phụ rất mịn, tạo thành không đều. Nangquần /o so với các loài khác, đến 2 mm (có khi 3 mm) thành một hàng hay 2 hàng mối bên, nơi chụm của 3-4 gân.

Gialai-Côngtum; II...

Frond 25-30 cm long, membranous; sorus in 1(2) row along the costa (Polpodin normmale D. Don).

4* (Xem chứ thích trang 58)

Polypodiaceae - 91

92 - Câycỏ Việtnam

222 - Microsorum punctatum (L.) Copel.. Ráng Viquần đốm.

Cănhành to, đầy rế bao quanh; vảy hình lọng. dài 20-120 cm, cuống cánh, đốt đáy; phiến thon ngược, chót thon tà, đáy từtừ hẹp trên cuống, rộng 2-5 cm. Nangquần rất nhỏ, nhiều, không thành hàng rörệt, Ò phần trên của lá.

Vùng núi, từ Caolang, Bảolộc đến Địnhquán.

Stipe winged; frond 20-120 cm; sorus smaill in distal underleaf (4crostichum punctatwm L.).

300 - Microsorum steerei (Hiarr.) Chíng. Ráng Viquần Steere.

Cănhành đài, to vào 5 mm, vảy hình lọng đenđen. cách nhau 1-2 cm; cuống dài 2,5- 4 cm, đốt đáy; phiến thon hẹp, dài 20-40 cm, rộng 3,2-3,7 cm, mũi nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống, bìa dọn sóng, dày mập, mặt dưới đầy nangquần tròn to 1-2 mm; bàotử xoan, không màu.

Vùng núi: từ Caolạng đến Bạchmã.

Frond to 25 cm long, decurrent at base; sorus small, scattering on underleaf (Polgpodiưm steerei Harr.).

301 - Microsorum superficiale (BI) Chíng.. Ráng Viquần mặt.

Cănhành bò, to vào 3 mm, mang cách nhau; vảy nâu, thon rộng. Cuống 5-14 cm, mảnh, tròn, đốt đáy; phiến thon, rộng đến 4 cm, khi đuôi rõ, đài 2 cm, dày, mập, đenđen lúc khô, mặt dưới mang nangquần tròn, thành hàng không đều. Bàotử xoan, không màu.

Sapa, Pia-ouac (Caolạng).

Frond thick, acuminate to caudate; sorus small on irregular rows (Polpodium superficiale BI.).

302 - Microsorum zippelii (Bl.) Ching. Ráng Viquần Zippel.

Cănhành bò; vảy nâu, thon, đáy hình lọng. Cuống ngắn, đenđen, đốt ö đáy; phiến thon, cao 40-60 cm, nhọn hai đầu, dày, daidai hay mập, bìa dúng; gân phụ nhiều, gân tamcấp tạo gân tù. Nangquần nhỏ, 2 hàng đều giữa gân-phụ.

Vùng Langbian.

Frond 40-60 cm long, subcoriaceous; sorus ín 2 rows between veins (Polpodiưm zippeli BL.).

303 - Microsorum pteropus (Bl.) Copel. Ráng Viquần chân-có-cánh.

Cănhành to, bò, vảy thon, nâu. gần nhau; phiến nguyên hay 3 thủy, thon hẹp, nhọn 2 đầu, đài 10-25 cm, rộng 2,5 cm, đáy từtừ hẹp thành cuống đài 2-6 cm,:mỏng, rộng, đenđen lúc khô; gân giữa gân phụ ô rõ. Nangquần nhỏ, thành hàng 2 bên gân-phụ; bàotử xoan, không màu.

Trên đá dựa thác, thể bị chìm một thờigian, vào 500 m: từ Caolạng đến E0 eng 2 c0 ph

Frond trilobate or not (var. minor (Bedd.) Ching); sorus small, in 1 row parallel to costa (Polpodium pteropus Bì.).

304'- Myrmecopteris sinuosa (Hook.) J. Smith. Ráng Nghĩa.

Cănhành to, bộng chứa kiến, mang vảy tròn, hình lọng, đen giữa. lưỡnghình; không thụ ngắn rộng, thụ dài đến 40 cm, rộng 2-3 cm, dày, bìa đúng, gân phụ rõ; cuống 1-6 cm, nâu. Nangquần xoan, chôn sâu trong phiến, gần bìa hơn gân chánh.

Phúkhánh, Dilinh, Sôngbé, Phúquốc.

Rhizome with ant galery; peltate scales; frond slghtly dimorphic; sorus ovate (Phymatodes sinuosa Wall. ex Hook.). .

305 - Colysis bonii Chr. cx Ching. Ráng Cổiý Bon.

Cănhành nhiều rể; vảy thon. thưa; cuống đài 5-13 cm, cánh phần trên; phiến thon, nguyên hay tai, đài 7-15 cm, dày, cứng, gân phụ làm thành nuốm dễ nhận. thụ hẹp, khi chế ba; nangguàn đi đến bìa.

Dựa suối, đường Nhatrang đi Ninhhòa; ]

Frond dimorphic, entir or lobate; sorus reaching margin.

306 - Colysis pedunenlata (Hook. & Grev.) Ching. Ráng Cổlý có-cọng.

Cănhành vảy thưa, thon. không thụ to, cuống 2-20 cm, cạnh 1/2 trên; phiến dài 10-30 cm, rộng 3-7 cm, mỏng. thụ rất hẹp, cuống dài hơn, đến 40 cm, phiến cũng dài hơn, đến 20 cm, bìa đúng; nangquần thành dải xéo.

Càná, Đàlạt.

Frond dimorphic; stipe angular on upper part;

Sorus oblique (Ceterach pedwnculata Hook. & Grev.). -L

Polypodiaceae - 93

94 - Câycỏ Việtnam

307 - Colysis poilanei C. Chr. & Tard.. Ráng Cổiý Poilane.

Cănhành dài; vảy đen. lưỡnghình, không thụ nhiều dạng, đón hay do 3 lá-phụ mỏng, trần, gân phụ rất mịn, tạo gân tù. thụ hẹp, TP đài 12-15 cm, đơn hay đo 3 lá-phụ; nangquần

ài, xéo.

Phúkhánh.

Frond dimorphic, sterile frond simple or with 3 leaflets, fertile frond linear. :

308. Colysis hemionitidea (Wall.) Presl. Ráng Cổiý

ai,

Cănhành đài, to 2 mm, vảy thưa. thon hay xoan thon, cao 40-50 cm, rộng 5-8 cm, cách nhau 7-3,5 cm; cuống ngắn, 2-6 cm; phiến mỏng, chót nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống thành một cánh rộng, gân phụ cách nhau 6 mm, tạo thành gân tù. Nangquần tròndài, dính nhau khi đụng nhau. .

Núi cao: Caolạng, Sapa, Đalạt...

Frond decurrent-winged at base; sorus oblong, often confluent (Polgpodiưnu hemionitideum Wall.).

399 - Colysis wrighti (Hook.) Ching. Ráng Cổiy Wripht.

Cănhành bò, mang rế ngắn; vảy sậm màu. cách nhau; cuống 3-6 cm; phiến dài đến 20 cm, rộng 4 cm, lúc khô nâu đen, không lông, gân phụ nhiều, cách nhau 6 mm, 2 hàng gân chẻ hai. Nangquần nhiều, thành đải giảa gân phụ, đi gân giữa đến bìa.

Caolạng, Báấcgiang, Tamđảo, Chọgành, QuảngnamĐànẵng.

Frond 20 x 4 cm; sorus continous between lateral veins (Gymnograrmne wnghưtii Hook.).

310 - Colysis wui f. Chr.) Ching. Ráng Cổiý Wu.

Cănhành bò, vảy thon nâunâu. Cuống nâu đen, cánh; phiến thon rộng, bìa đúng, không lông, hơi dai, đenđen lúc khô, gân phụ tạo ô đài, gân tù. Nangquần đi gân giũa đến bìa, liêntục.

Bắcgiang, Quảngtrị, Vọngphu, Đànẵng.

- Stipe winged on upper part; sorus ín continous rows reaching margin (Polypodiưm wui C. Chĩ.).

311 - Colysis digitata (Bak.) Ching. Ráng Cổlý ngón.

Cănhành bò, to 2-3 mm, vảy ít, hình tamgiác. cuống đài 20-35 cm, cánh phần trên; phiến thường chẻ chân-vịt làm 5 phần, ít khi làm 3, dày, bìa dúng, gân phụ không rõ. Nangquần xéo, đi đến bìa. :

Var. annamensis Tard.: cuống cánh dài, thứdiệp hẹp (1-2,5 cm).

Bạchmã, Đànẵng, Phúkhánh, Bàna.

Stipe winged on upper part; frond palmatipartite; §orus reaching margin (Gymnogramtme digitata Bak.).

312 - Colysis dissimialata (R. Bon.). Ráng Cổiý cánh-ẩn.

Cănhành to 2-3 mm, mang ít vảy, vảy tamgiác. Cuống mảnh, dài đến 15 cm, màu rơm, cánh nhỏ đến đáy; phiến dài đến 20 cm, thứdiệp vào 10, đáy hẹp, daidai, lúc khô đenđen. Nangquần dài, không đến bìa; bàotử hình thận, không màu.

Vùng núi: Caolạng, Sapa.

Stipe winged to base; sorus not reaching margin (Pobpodiưn disstmialata R.Bon.).

313 - Colysis chilangensis Tự. Ráng Cổiý Chilăng.

€ănhành bò; vảy thon nhọn, dài đến 2 mm. lưỡnghình; không thụ xẻ lông chim, dài 10-12 cm, rộng 2-2, cm, gân tạo thành gân tù. Nanpquần tròmdài, ö giữa đọan gân; bàotử hình thận, không màu.

Rừng vùng núi: Caolạng (hình theo Tụ).

Stipe winged to base; frơnd pinnatifid; sorus oblong.. : 314 - Colysis longipes Ching. Ráng Cổiý cuống-dài.

Cănhành bò, to 4-6 mm, đen; vảy thon, nâu. cuống nâu, dài bằng 1,5-2 lần phiến, dài 20-30 cm, phần trên cánh; phiến gồm thường 5(7) thùy thon, dày, bìa nguyên, -êN phụ khó nhận. Nangquần ngắn, tậncùng cách xa bìa.

Hònbà, Phúkhánh.

Stipe winged on upper part; sorus reaching margin. :

Polypodiaceae - 95

36 - Câycỏ Việtnam

315 - Colysis pothifolia (D. Don) Presil. Ráng Cổlý bầudục.

Cănhành đen, ngoằnngoeo, mang thưa; vảy thon, đen. Cuống dài 15-30 cm, sóng cánh ð đáy, rộng 5 mm, phiến do thể đến 21 thùy, dày, bìa nguyên; gân phụ tạo rõ. Nangquần chạy đến gần bìa.

Núi cao từ B đến Lâmđồng.

Frond shortly decurrent; sorus to near margin (Hemionotis pothfola D. Don).

316 - Colysis pothifolia var. boisii (Chr.) C. Chr. & Tard.. Ráng Cổlý bầudục.

Cănhành dài mang nhiều rễ dài. cách nhau; vảy thon, đen. Cuống dài vào 20 cm; phiến như trên, với thúđiệp xoan ngược, đầu đáy hẹp, /h/ádiệp duói đặcbiệt một thùy hướng xuống; màu lục đọt lúc khô.

Quảngtrị.

Like the precedent, but with lower pinnae bifide (Polpodium boisi Chĩ.).

317 - Colysis longisora Ching. Ráng Cổlý nangquần- dài.

Ráng cănhành bò, to, vảy nâu đỏ. Cuống dài 15-30 cm, trần; phiến xoan, mang 3-4 cặp thúdiệp thon dài 10-15 em, mỏng, sóng cánh hẹp. Nangquần xéo, mảnh, dài, đi đến bìa.

Bắcgiang, Hànamninh, Đàlạt, Bảolộc.

Stipe winged; pinnae membranous elliptic lanceolate.

318 - Colysis semialata (R. Bon.) Ching. Ráng Cổiý cánh-hẹp.

Cănhành bò, vảy, cuống dài 5-7 cm, cánh hẹp; sóng cánh hẹp; phiến đài 10-15 cm, thúđiệp cặp, thon hẹp, dài 4-5 cm, rộng đến 1 cm, hẹp đáy nhưng không cuống. thụ với thủảiệp rất hẹp, đài 4-5 cm, đầy nangquần ö mặt dưới.

Bácgiang.

Stipe & rachis winged; fertile frond with pinnae Very narrow (Œymnogramme semialata R. Bon.).

319 - Colysis henryi (Baker) Ching (Gymtogramme henyi Baker) -

Ráng cănhành bỏ, vảy bao; vảy nâu, mỏng. cách nhau; cuống cánh ò trên, dài 10- 15 cm, trần; phiến to 24-30 x 5-7 cm, mỏng, trần; gân-phụ xéo, ¿" tamcấp rõ. Nangquần dài, khi đútđọan, đi đến gần bìa. -

HSB

- Stipe winged; frond membranous, 24-30 cm long.

320 - Leptochilus axilaris (Cav) Kaulf. Ráng Bạcthiệt nách.

Cănhành leo, vảy ít. không thụ cuống ngắn, đốt dáy; phiến thon, dài đến 30 cm, rộng 2,5-3 cm, bia ngay, mongmỏng, gân phụ mảnh. thụ rất hẹp đài, vào 30-40 cm, cuống dài 15 cm; nangquần phủ trọn hai bên gân chánh. k

Caolang, Quảngtrị.

- Frond dđimorphic, sterle frond shortly petolated, fertle frond narrow, stipe long; (Acrostichum axillars Cav.).

321 - Leptochilus cordatus (Cñrist) Chíng. Ráng Bạcthiệt tim.

Phụsinh, cănhành vảy thon, nâu. lưỡnghình, bấtthụ xanh đậm, đầu tròn, đáy lõm, mỏng, trần; gân phụ rất mảnh, tạo /hành nhỏ. thụ hẹp, cuống dài đến: 20 cm, mang nangquần phủ trọn hai n., gân chánh.

Huế.

- Frond dimorphrc, sterle f[rond ovate, cordate at base and more shordy stiped (Drymoglossum cordatum Christ).

322 - Leptocbilus laciniatus var. simplex Ching.

323 - Leptochilus minor Féc. Ráng Bạcthiệt nhỏ.

Ráng đất; cănhành mang nhiều rễ. khôn thụ cuống dài 1-2,5 cm, cánh, đáy đốt; phiến tamgiác dài đến thon, dài đến 10 cm, rộng 2 cm, gân phụ tạo mạng. thụ phiến hẹp, dài đến 20 cm, rộng 1-3 mm; nangquần phủ trọn mặt đuói. l Hànamninh, Phúkhánh.

- Terrestrial; frond đimorphic, sterile frond

ovate lanceolate, shortly stiped; sterile frond linear (Dendroglossa mimor (Fếe) Copel.).

Polypodiaceae - 97

98 - Câycỏ Việtnam

324 - Paraleptochilus decurrens (Presl) Copel. Ráng Songbacthiệt.

Cänhánh bò, vảy thon. thưa, không thụ xoan trònđài hay hình muỗng, hơi dày, dài đến 25 cm, rộng đến 7,5 cm, gân phụ cách nhau 1 cm, đi đến bìa; cuống dài đến 10 cm,có cánh trên. thụ rất hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2-4 mm phần mang nangquân.

Hànamninh đến Langbian

- Frond dimorphic, sterile frond oblong or lanceolate with veins reaching margin (Anapausia đecurrens Presl).

325 - Christiopteris tricuspis (Hook.) Christ. Ráng Kiếtdực.

Cănhành bò, đầy vảy nâu hoe, thon. Cuống 15- 40 cm; phiến không thụ hình tamgiác, hay hình chân vịt, cao 20-35 cm, thùy nhọn, dày, dai. Phiến thụ với thùy hẹp, rộng 5-10 mm, mặt dưới được

' nangquần phủ trọn.

Bànà, Đàlạt.

- Frond dimorphic, fertile fronđ narrow-lobate; scales lanceolate, red-brown_ (4crostichumi tricuspis Hook.)

326 - Arthromeris amplexifolia (Christ) Ching. Ráng Tiếtdiệp lá-ôm.

Cănhành dày, đài; vảy thon. cao 60 cm; cuống nâu đậm, đốt đáy, cao 25-30 cm, kép lẻ; 3-7 cặp thúdiệp cạnh mọc đối, không cuống, đáy hình tim không đều, bìa dày, gân phụ dễ thấy, đều. Nangquần to, tròn, mộ hàng dọc theo gân chánh.

Vùng Đàlạt.

- Stipe articulacd on base; pinnae asymmetrical at base; sorus rounded, l row near costa (Pobpodiumn amplexifoliumn Christ).

327 - Arthromeris lehmannii (Mectt.) Ching. Tiếtdiệp Lehman.

Phụsinh; cănhành bỏ dài, to 4-7 mm, đầy vảy hoc, nhỏ. Cuống đốt nơi gắn vào thân, mảnh, đài đến 10 cm; phiến dài đến 30 cm, mang 6 cặp thứdiệp không cuống, chót thon đài, đáy hình tim bấtxứng, vào 15-18 x 2,5 cm, mỏng, không lông, gân phụ tạo ô (hành tầng nhiều gân tù. Nangquần tròn, 3-4 hàng mỗi bên gân giữa.

Núi cao, B: Fansipan, 2.600 m.

- Stipe articulated; sorus ín 3-4 rows between the veins (4. hưgfauensis Chỉng).

328 - Arthromeris wallichiana (Spreng.) Ching. Ráng Tiếtdiệp Wallich.

Phụsinh; cănhành bò, to, vảy nâu hoe. Cuống 3-10 cm, xám, trần, đốt nơi gắn vào thân; phiến 30-40 em, mang vào 6 cặp thúdiệp bầudục thon, vào 20 x 4 cm, chót nhọn, đáy răng, không lông, mỏng, dai, bìa nguyên hay răng, không lông, mỏng, dai, nâu lúc khô, gân phụ khó nhận. Nangquần giữa 2 gân phụ, một mỗi bên dọc theo gân giữa của thúdiệp, không baomô.

Pia-ouac.

Stipe articulated; pinnae sliphtly asymmetrical, entir or dentate on margin (Polypodiưmn wallichianum Spreng.). ¬ 329 - Selliguea heterocarpa var. lateritinm (Bak.) Tag. Ráng Saliên.

Phụsinh; cănhành dài; vảy đáy rộng, chót hẹp. thưa, cao 10-30 cm; cuống trần, dài thụ, đốt gần đáy; phiến dai, cúng, không lông, nâu-đỏ lúc khô; gân phụ rörệt. Nangquần đàidài, thành một hàng ô giữa gân phụ.

Bànà, Phúkhánh, Châuđốc, Phúquốc.

Frond elliptic lanceolate; sorus elongate in areole, 1 row betwween veins (Polpodium latericuưn Bak.).

330 - Crypsinus cruciformis (Ching) Tag. Ráng Ẩnthùy chữ-thập.

Phụsinh, không lông; cănhành bò, to 3-4 mm, đầy vảy nâu hoe, mau rụng. Cuống không vảy, mảnh, dài đến 10 cm, màu rơm, đốt đáy; phiến đơn hay 3-5 thùy, đài 8-12 cm; thứdiệp gân phụ nhiều, mỏng, song daidai. Nangquần 1 hàng gần gân giữa, tròn, hơi chôn trong phiền; bàotử hình thận, gai.

Núi cao: Santavan, Sapa, Pia-ouac.

Frond simple or 3-5-palmatilobate; sorus rounded, 1 row cach side of costa (Polypodiin crucformi Ching).

331 b Crypsinus nigrovenius (Ching) Tagawa. Ráng Ẩnthùy gân-đen.

Ráng cănhành ngắn, bò, đầy vảy xoan thon, nâu sậm. Cuống mảnh, đài 3-6 cm, trần, đốt đáy; phiến 3-7 thùy hẹp dài, chót thon, bìa răng nhỏ, dày, mặt trên tuyến, nhất gân chánh. Nangquân nhỏ, giữa một gân phụ.

Sapa.

Frond 3-7-lobate; sorus in 1 row each side of costa (Phymatodes nigrovenia Chỉng).

Polypodiaceae - 99

100 - Câycö Việtnam

332 - Crypsinus trilobus (Houtt) Copel. Ráng Anthùy ba-thùy.

Phụsinh; cănhành bò, vây tròn. cuốn dài; phiến lưỡnghình, phiến bấtthụ 3 thùy, rất dày, dai; phiến thụ chẻ thành 5-7 thùy hẹp, mặt dưới mang nangquần tròn hay tròndài, chôn sâu trong phiến.

Bànà, Phúkhánh, Đàlạt, Dilinh.

Frond đimorphic, fertile trong with narrow lobes; sorus rounded or oblon (Polpodium trÌobum Houtt.;, Phymatodes triphyÏfa (Jacq.) Chr. & Tard.).

333 - Crypsinus oxylobus (Wall) Copel. Ráng Anthùy thùy-nhọn. :

Cánhành to 5-6 mm, vảy hoe, thon. Cuống vàng đỏ hay đen, dài 15-20 cm, láng; phiến tamgiác, cao 15-30 cm, xẻ thành 3 hay nhiều thùy nhọn, đây, gân- phụ nhỏ, nhiều; bìa nguyên. Hai hàng nangquần tròn, gần phía gân chánh.

Sapa, Phúkhánh, Langbian, Đàiạt.

~ Frond with 3-n acute lobes; sorus in row near costa (Polpodium oxylobum Wall.).

334 - Crypsinus griffithianus (Hook.) Copel.. Ráng Ẩnthùy Griffith.

Phụsinh; cănhành bò, vảy nhỏ, thon, hoe. cuống mảnh, dài 4-10 cm; phiến tròndài thon, nhọn hai đầu, dai, không lông; gân phụ rõ, gần như ngay, songhành nhau Nangquân tròn, gần gân giữa hơn bìa.

Núi cao: Caolang, Sapa, Phúkhánh.

Frond elliptic lanceolate, coriaceous, glabrous; §Orus round, nearer costa than margin (Polpodiưn grifttianum Hook.).

335 - Crypsinus rhynchophyllus (Hook.) Copel.. Ráng Ảnthùy có-mũi. -

Phụsinh hay trên đá; cănhành bò, mang vảy màu sét, thon. Cuống nâunâu, dài đến 10 cm; phiến lưỡnghình; phiến bấtthụ xoan, đầu tròn, không lông, mang gân-phụ rõ. Phiến thự hẹp, đài hơn, mang nangquân tròn, 1/3 trên..

Sapa, Đàiạt.

~ Frond with more or less long stipe; fertile part slightly narrower (Polpodium rhụnchophylưn Hook.).

336 - Crypsinus subtriquetrum (Chr.) Copel.. Ráng Ẩnthùy ba-cạnh.

Cănhành rộng 1-2 mm; vảy thon, nâu. lưỡnghình; không thụ rộng nhỏ, phiến dài 3- 10 cm, rộng 1,5-2,5 cm; l4 0hụ hẹp, cuống đài hơn (đến 15 cm), phiến hẹp (1,5 cm), dài đến 30 cm. Nangquần nhỏ, gắn thành 1 vài hàng không ngay.

Hànội, Phúkhánh, Dồngnai thượng.

- Frond slighly dimorphic, fertile frond more elongated, to 30 cm long; sorus in l-n rows (Microsorưm subtriquetrum (Chr.) Chr. & Tard.)

337 - Lepisorus chapaensis C. Chr. & Tard.. Ráng Quầnlân Sapa.

Dựa suối hay phụsinh; cănhành bò, hơi dẹp, rộng 6-7 mm. cách nhau khoảng 2-4 cm, đài 50- 70 cm, rộng 3,5 cm, zrỏng, gân-phụ tạo ô gân tủ, bìa dúng. Nangquần tròn, rộng đến 3 mm, gắn đến 10-13 cm cách đáy phiến.

Caolang, Sapa, Langbian.

- Frond 50-70 cm, membranous; sorus orbicular, 1 row near costa.

338 - Lepisorus clathratus (Clarke) Ching (Polgpo-

diưm clathratum Clarke).

Ráng cănhành to, bò, hypogeous, đầy vảy; vảy xoan nhọn, nâu hung. Phiến mỏng, lục tươi, to 10-15 x 1-1,3 cm, chót tròn; cuống dài. Nangquần

tròn, giữa.

339 - Lepisorus excavatus Ching. Ráng Quàầnlân lõm.

Cănhành to 6-7 mm, vảy khít, láng. nhấtniên, cao 30-50 cm, rộng 3-3,5 cm, dày, gân phụ rất mịn, tạo ô gân tà. Đen ti 1/2 trên, thưa

_ (cách khoảng nhau 12 mm), tròn, tạo những lõm.

thấy ö mặt trên của phiến. Đàiạt.

- Frond 30-50 cm; veins forming areoles; sorus In Í row near cOsta. :

Polypodiaceae - 101

° ® ° © ® &,œ @ s Ả‡

102 - Câycó Việtnam

340 - Lepisorus kuchenensis (Wu) Ching (Polypodium kuchenesis Wu).

Ráng cănhành dài, trên đá; vảy nhiều, xoan thon, màu nâu lọt. thon nhọn, to đến vào 30 x 4-5 cm, chót nhọn, mỏng, lục tái; gân-phụ mịn. Nangquần to, tròntròn, gần gân giữa.

Rừng vào 200 m.

341 - Lepisorus macrosphacrus (Bak.) Ching. Ráng Quầnlân cầu-nhỏ.

Cănhành mảnh (4 mm), mang cách nhau; vảy tròntròn, nâu. Cuống mảnh, dài 6-15 cm; phiến đến 25-50 x 2,5-4 cm, dai đầu nhọn, gân phụ mịn. hị 29k dày, tròn hay xoan, gấn gần sát bìa, làm thành điêm mặt trên.

Làocai, Sapa...

- Frond lanceolate, 25-50 cm long; sOrus near margin (Polpodium macrosphaerưm Bak.).

342 - Lepisorus megasorus (C. Chr.) Chỉing. Ráng Quầnlân đốm-to.

Ráng phụsỉnh, cănhành dài, to 4-6 mm, vảy xoan, mang cách nhau 1-2 cm. Cuống dài 2-5 cm; phiến to 15-20 x 2,5-3,5 cm dai, lục đợt lúc khô, gân-phụ không rõ. Nangquần /ròn; bàotủ hình thận, không màu.

Sapa, Caolạng (Pia-ouac).

- Frond 15-20 cm long; venation ODb§CuUF€; SOTuS đeveloped, rounded (Pogipodkum megasorum Chr.).

343 - Lepisorus nudus (Hook.) Ching. Ráng Quầnlân trần.

Ráng cănhành bò, dài, to vào 1,5 mm, rễ ngắn, vảy. không thụ dài 30-35 cm, cuống tròn, dài 4-5 cm; phiến rộng 2 cm, đáy từtừ hẹp trên cuống, dày, gân phụ không rõ. thụ xếp dọc; nangquần tròn, nhỏ, 1 hàng mỗi bên gân chánh, cách nhau 10 mm. : :

Rừng, caođộ 100-1.200 m, Boloven; VN?,

- Frond 30-35 cm long: fertile frond folded; sorus round, 1 cm far apart (Pleopeltis 0wdus Hook.).

344 - Lepisorus obscurovenulosus (Hay.) Ching. Ráng quầnlân gân-mö.

Cănhành vảy thưa, vảy hai màu. dày, không rụng, dài đến 50 cm, rộng đến 4-5 cm, đầu nhọn, gân khó nhận; cuống dài 3-5 cm. Nangquần 1/3 chót, tròn, rộng 3 mm, không gần bìa; bàotủ tròn hay xoan, vàng tái.

Caolạng, Sapa, Phúkhánh, Đàiạt.

- Frond thick, to 50 cm long; venation obscure; Sorus on upper 1/3, nearer costa than margin; (Pobpodium obscurovenulosum Hay.).

345 - Lepisorus subrostratus (Hook.) C.Chr.& Tard.. Ráng Quànlân có-mũi.

hụsinh; cănhành mảnh, to 0,8-1 mm, mang rất thưa, cách nhau 4-5 cm; phiến bầudục, hơi dày, mập, đài 6-10 cm, gân phụ rất mịn, khó thấy; cuống 1-2 cm. Nangquần tròn, phân-nửa trên của phiến.

Caolạng, Sapa, Đồngtrị, Bạchmã, Bànà.

- Fronds far apart, thick, venation Obscure; sOrus on upper half ( Polpodium subrostratus Hook.).

346 - Lepisorus sublinearis (Tak.) Ching Ráng Quầnlân hẹp.

Cănhành dài, to vào 2 mm, vảy nâu tươi. cách nhau vào 1cm; cuống dài 1-2 cm; phiến hẹp đài 30-40 cm, rộng 1-1,5 cm, đáy phiến tùtừ hẹp trên cuống, gân phụ không rõ. Nangquần xoan dày, giữa gân giữœ bìa, 2 trên của phiến; bàotử xoan hay hình thận, không màu.

Đèo Lô-qui-Hồ, Sapa.

- Frond 40 cm long, decurrent on stipe, venation obscure; sorus on upper half; (Poljpodiưm sublinearis Bak. ex Tak.).

347 - Lepisorus thunbergianus (Kaulf.)Ching. Ráng Quầnlân Thunberg.

Cănhành đài, to vào 2 mm, vảy khít nhau, hẹp dài, trungtâm nâu-đỏ, bìa đođỏ. Cuống đài vào 2 cm; phiến dài 10-20 cm, rộng 1-2 cm, dày, dai, uốn, lúc khô lục đậm. Nangguần tròn, (to, hai bên gân giữa, gần nhau; bàotử tròn hay hình thận, màu vàng lợt. Núi cao: Sapa, 1.200 m.

Trị viêm (cuống-phổi, đường tiểu), kiết, têthấp.

- Frond 10-20 cm long, thicK, venation Oobscure; sorus developed, orbicular or ovate (Pleopelus thunbergptianus Kaulf.).

Polypodiaceae - 103

104 - Câycỏ Việtnam

348 - Lepisorus ussuriensis (Reg.& Maak) Ching. Ráng Quânlân Ussuri.

Cănhành bò, to 2-3 mm, vảy xoan thon. gần nhau, thường nhỏ, dài không hón 10 cm, khi to (phiến 20-30 x 1,5-2 cm), rộng phần dưới, chót nhọn, dày, gân khống rõ; cuống dài 1-3 cm. Nangquần tròn hay xoan, phần 1/2 trên của lá; bàotử hình thận hay xoan.

Sapa. -

- Frond narrowly lanceolate, 10-30 cm long, thick; venation obscure; sorus orbicular or ovate (Pleopelis ussurensis Reg. & Maak).

342 - Lemmaphyllum carnosum (Hook.) Presl. Ráng Mảnhdiệp dày.

Phụsnh cänhành mảnh dài; vảy thưa, nhỏ, đáy hình lọng. lưỡnghình; bấtthụ to, cuống 4-8 mm, phiến xoan bâudục xoan thon, to.3,5- 5 x 1,5 cm; gân phụ tạo không đều, mặt dưới vảy hình sao rảirác. thụ nhỏ hơn, cuống đài đến 1,5 cm, phiến tròndài, vào 15 x 4 mm, mặt đưới đầy

Tangquần; bàotử xoan hình thận, không màu.

Vùng Đaàiạt. - Frond small, dimorphic, sterile frond bigger,

_ shortly stiped (Drwymoglossum camosưn J. Sm. ex

Hook.).

350 - Lemmaphyllum microphylum Preil. var. microphyllum Pres]l. Ráng Mảnhdiệp lá-nhỏ.

Phụsinh; cănhành dài, mảnh, vảy nâu đỏ. lưỡnghình; bấtthụ xoan ngược, phiến chỉ đài vào 1-2 cm; j4 thụ phiến hẹp, dài 5-10 cm, mang nangquần dọc theo hai bên gân giữa.

Vùng núi cao: B, Thừathiên.

- Epiphytic fern; fronds đimorphic, sterile frond obovate.

351 - Lemmaphyllum microphyllum var. obovatum €. Chr.. Ráng Mảnhdiệp xoan.

Phụsinh; cänhành mảnh, dài; vảy thưa. lưỡnghình; bấtthụ cuống dài 1,5-2 cm; phiến hình muỗn, to 2-3,5 x 1-1,2 cm. thụ cuống dài hơn, 4-5 cm; phiến hẹp, 35 x 4 mm; nangquần thành 2 dải đài dọc theo gân chánh.

Quảngtri.

- Var. with sterile frond obovate, on longer petiole; coenosorus not confluent around apex.

z Polypodiaceae - 105 352 - Lemmaphyllum rostratum (Bedd.) Tegaw. : Ráng Mảnhdiệp mũi.

Cănhành bò, dài, mảnh, vảy thưa, thon hẹp, nhỏ. lưỡnghình; bấtthụ xoan thon, to vào 4 x 1,6 cm, gân phụ thành nhỏ dọc, xéo, gân tù, như da, không lông. thụ cuống dài hơn; phiến tròndài thon, mãi đài, đến 7 x 1/7 cm. Nangquần 2 hàng dọc theo gân giữa, 1/2 trên của lá.

T.

- Fertile frond oblong, caudate (Polpodiưm rostratum Bedd.).

353 - Belvisia annamensis (C. Chr.) Teg.. Ráng Mạclân Trung. -

Phụsinh; cănhành to 4-6 mm, bìa vảy rìa lông; rể nhiều. cao 30 cm, rộng đến 2,5-3 cm, tùtừ hẹp đầu thành phàn thụ, đáy thể rộng đến 6-8 mm, cao đến 10-20 cm, dày, dai như da, gân phụ không thấy rõ; cưống đối.

Sapa, Quảngtrị, đèo Hảivân; IX.

- Frond coriaceous, venation obscure, pTogressively attenuated ¡into fertle part (HymenolepS annamensis C. Chrị.).

354 - Belvisia henryi (C. Chr.) Raym. Ráng Mạclân Henry. Cănhành ngắn, nhiều rễ; vảy đen, chót thon. cách nhau 1 cm; cuống dài 2-4 cm, đốt đáy; phiến thon ngược, đáy từtừ hẹp thành phần thụ rất hẹp như đuôi, dài 5- 20 cm, rộng 1-5 mm; bàotủ vàng tái.

Ta-yang-ping, 1.200 m, Sapa.

- Frond oblanceolate abruptly narrowed into linear fertilE gart (Hymenolepis henryi C. Chr.).

355 - Belvisia hymenophylloides (Chr.) Ching (Poljpodiưmn hymenophyloides Christ 1905; Hemenophylum hymenophylloies Ching) .

mọc cách nhau, phiến hơi lưỡnghình. không thụ gần như không cuống; phiến bầudục, đài 8-10 cm. thụ nhỏ, đo, 1 x 0,1-,3 cm

356 - Belvisia spicata (LÍ.) Mirb. ex Copel.. Ráng Mạclân gié.

Cănhành ngắn, vảy nhiều. dài 15-30 cm; cuống vảy nâu đỏ, bìa nguyên, dọn; phiến rộng

1-2 cm, màu lục đợt, bìa quấn XUỐNg, mang đầu

phủ, tu đủ 'u #WÑ đfụ, Iđí tậfg Âđ thớt (ñđïƒ

thụ của phiến.

Vùng núi cao: Phúkhánh, Đàlạt, Lanphanh.

- Frond with fertile P narrow, long to 10-15 cm (Acrostichum spicatum L. f.. Hymenoleps revoluta BỊI.).

106 - Câycö Việtnam

357 - Neocheiropteris normalis (D. Don) Tag.. Ráng Tânbứcdực. :

Cănhành bò, to 3-4 mm, vảy mỏng, dài 4-6 mm. Cuống dài 10-30 cm; phiến mỏng, cúng, thon, to 25-40 x 4-7 cm, rộng dưới giữa, tùtừ hẹp trên cuống, gân phụ 20-30 cặp, mặt dưới vảy nhỏ. Nangquần ] hàng dọc theo gân giữa, lúc non #ấc(y hình Ọng.

_ Nơi rập, vùng núi.

- Frond membranous, with small scales at under surface; sorus near costa (Polypodium normale D. Don).

358 - Neocheiropteris phyÏllomanes (Christ) Ching. Ráng Tânbúcdực.

Cănhành bò; vảy nânâu. cách nhau; phiến xoan tròndài hay tamgiác, to 13-25 x 5-12 cm, dai, mặt dưới vảy, gân phụ đi đến bìa, giữa gân phụ không lắm, gân tù. Nangquần tròndài, khi thon, 2-3 hàng dọc theo gân chánh; bàotử hình thận, vàng tái.

Caolang, Sapa, Bavi, Thanhhoá.

- Frond coriaceous, with small scales beneath; sorus 1-3 near vein (Polpodium phyllomanes Chr.).

359 - Neocheiropteris censata (Thunb.) Ching (Potypodiưn ensatum Thunb.).

Cănhành dài, to 3-4 mm; vảy mảnh, tamgiác thon, dài 4-6 mm, bìa rìa lông. cuống đài 10-30 cm; phiến dài 25-40 cm, rộng 4-7 cm, đáy từtù hẹp trên cuống, bìa dọn, gân-phụ 20- 30 cặp, xéo. Nangquần 1 hàng mỗi bên, tròn, to 3-5 mm, lúc trẻ lông hình lọng.

Trên đá nơi ẩm-rập,

360 - Neocheiropteris sapaensis Tự. Ráng Tânbứcdụực Sapa.

Cănhành dài, vảy hẹp, nhọn, rìa, nâu đen. Phiến hẹp dài, nhọn, to 10-35 x 0,4-1,6 cm, daidai, mặt trên không lông, mặt dưới lông, gân hình mạng, khó nhận. Nangquần tròn hay bầudục, 2 hàng gần gân giữa; trắcty hình lọng; bàotử hình thận, vàng.

Núi cao: Sapa.

- Frond narrowly lanceolate, hairy beneath; §OFrUS in 2 rOWS near costa.

361 - Polypodium fasciatum (Bl2) Presl. Ráng Đatúc

Phụsinh hay trên đá dựa suối, rạch; cănhành đài, to 2,5 mm, rễ dày bao quanh; vảy dài. đơn, cách nhau 6-20 mm, cao 15-25 cm, rộng 7-10 mm, đáy phiến tùtừ hẹp trên cuống; cuống đốt trên cănhành. Nangquân phủ 4/10 trên của mặt dưới lá, trừ chót, xoan, không baomô.

Tháinguyên.

- Frond long to 25 cm, stipe articulated; sorus in upper half, except top (Grammmts ƒasciatwm BÌ.).

362 - Polypodium amoenum (Hook. & Grev.) Mett. Ráng Đatúc vui.

Cănhánh vảy, mang thưa. cao đến 30- 70 cm; cuống 10-30 cm; phiến khía sâu gần tói cuống, chia thành thùy hẹp 1-1,5 cm, dài 10-15 cm, dày; gân phụ làm thành ô bên gân chánh. Nangquần thưa, gần gân chánh. 2n = 26, 37.

Núi cao: B đến Phúkhánh, Phúquốc.

- Frond with pinnae 10-15 cm long; SOTUS n€AT costa (Gonophiebiưn amoenum Hook.& Grev.).

363 - Polypodium bourretii C. Chr. & Tard. Ráng Đatúc Bourret.

Ráng đất, trên đá; cănhành to 4 mm, đài; vảy mau rụng. cuống dài 15-20 cm, không lông, màu rơm; phiến 20-40 cm, một lần kép, thúdiệp 20-25 cặp, dài vào 5 cm, gắn thẳng góc vào sóng, mỏng, lông đatếbào thưa, sóng lông mịn, gân phụ tạo 1(2) hàng ô. Nangquần 2 hàng dọc theo gân của thứdiệp.

Trên nóc động đá vôi: Sonla, Chobò.

Cănhành ngăm rượu uống trị dập.

Frond with lobes to 5 cm long, membranous, with multicellular hairs; sorus near costa.

364 - Polypodium nipponicum Mett. var. watti Bedd. Ráng Đatúc Watt.

Cănhành bò, to 3-4 mm, trần. cách nhau 2-3 cm; cuống mảnh, màu rơm, dài đến 25 cm; phiến dài 20-35 cm, thúdiệp đến 30 cặp, đáy từtừ hẹp trên sóng thành cánh mỏng, mặt dưới lông trắng, bìa răng nhỏ, gân-phụ tạo thành dài theo gân. Nangquần tròn, gẵn gần gân giữa

Laichâu.

- Frond pinnate with lobes acute, white hairy underneath.

Polypodiaceae - 107

198 - Câycó Việtnam

365 - Polypodium argutom (Hook. & Grev.) Mett. Ráng Đatúc mịn.

Cănhành dài, bò, vảy nâu. Cuống nâu, dài 10-15 cm; phiến dài đến 60 cm; thứdiệp mọc đối, mỏng, nhọn, bìa răng tà, đáy rai, đen lúc khô trù gân chánh không lông, thứdiệp dưới không nhỏ hơn. Nangquần hai bên gân chánh.

Núi cao: Sapa, Phúkhánh, Đàilạt.

- Frond with pinnae cordate at base, denticulaed on margm; sorus near costa (Goniophlebihum argitum Hook. & Grev.).

367 - Polypodium leiorhizum Wall. ex Mett. Ráng Đatúc rễ-láng.

Cănhành bò. dài đến 60 cm; cuống sóng không lông; phiến 1 lần kép, thứdiệp dài đến 18 cm, chót đuôi nhọn, dài 1-2 cm, rộng 1,5 cm, mặt trên nâu xoan, mặt dưới nâu. Nangquân to 3-4 mm, lồi, gắn gần gân giữa.

Vào caođộ 500 m: Hoàngliênson.

- Frond 1-pinnate; pinnae caudate; sorus near COSta.

368 - Gonophlebium subauriculatum (Bl.) Presl. loi 2 lĐatúc tai-nhỏ.

änhành bò, màu mốc trắng, vảy hoe, quắn. thưa; cuống vàng, dài 20-30 cm; phiên dài 20-60 cm, thúdiệp mọc ngang, cách nhau 2 cm, đài 10-15 cm, rộng 16-20 mm, mỏng, đáy tai, bìa răng, đầu thon đài, đốt cuống ngắn. n = 37.

Phụsinh hay đất. Rừng thông, Phúkhánh, Lkangbian.

- Frond with pinnae 10-15 cm long, articulate at base (Polpodiưn subauriculatưm BỊ).

369 - Gonophiebium persicifolium (Desv.)Bedd.. Ráng Đatúc răm.

Cănhành to, mang vảy màu hoe. Cuống vàng sậm, dài 15-40 cm, rãnh; phiến 50 x 20-40 cm, thứdiệp rất nhiều, cách nhau 4-5 cm, cuống-phụ 1-15 cm, bìa răng tà, gân phụ làm thành nhiều buồng hai bên gân. Nangquần gần gân chánh. n= 17.

Phụsinh hay đất. Đànăng, Phúkhánh, Langbian, Bảolộc. : - Frond to 50 cm long; pinnae lipht green, stalked (1-1,5 cm) (Polgpodium persicffoliưn Desv.).

Grammitidaceae - 109

GRAMMITIDACEAE : họ ráng Lâmbài.

370 - Grammitis adspersa BI. Ráng Lâmbài rảirác.

Bụi cao 5-10 cm, cănhành ngắn, vảy thon rộng, nâu. cuống ngắn (1-1,5 cm) tùtừ rộng thành - phiến dày, đầu tà, gân phụ khó nhận, mặt không lông trừ gân chánh lông phún. Nangquần tròndài, gắn xéo hai bên gân chánh. Bàotử hình thận, vàng tÁi.

Núi: Bạchma, Bànà, Phúkhánh.

- Frond thick, venation obscur, glabrous except costa long hairy; sorus oblong, oblique (Grammiris subvenosa (Bak.) Chr. & Tard.).

371 - Grammits congener Bl. Ráng Lâmbài đồngloại.

Cănhành dài; vảy thon nâu. gần nhau; cuống 1-3 cm, mảnh; phiến nhỏ, dài 10 cm, rộng 6-8 mm, nhọn 2 đầu, lông hung ð gần bìa bìa rìa, gân phụ không rõ. Nangquần 2 hàng dọc theo gân chánh, mặt dưới lá, gần gân; bàotử tròn, vàng tái.

Hànội, Langbian.

- Frond acute ín 2 ends, rufous-brown hairy, venation obscure.

372 - Grammitis cuneifolia Copel.. Ráng Lâmbài chót-buồm.

Bụi nhỏ, cao 2-4 cm; cänhành ngắn, vảy, mang nhiều rế. tròndài, đầu tròn, đáy chót buồm, mỏng, đầy lông hoe dài, gân-phụ không rố; cuống ngắn. Nangquần tròn, một hàng mặt duói lá. `. Núi cao: Phúkhánh.

- Frond membranous, rufous hairy, venation obscure.

373 - Grammitis dorsipila (Chr.) C. Chr. & Tard.. Ráng Lâmbài lưng-có-lông.

Thân đúng, ngắn; vảy thon, màu sét. Cuống I- 1,5 cm, mảnh, đáy vảy; phiến hẹp thon, dài 2-6. cm, chót nguyên hay chẻ hai, nhọn 2 đầu; dày, đai, gân bìa lông cúng đenden, mặt dưới lông đài. Nangquần 2 hàng dọc theo gân chánh mặt đưới, cách nhau 2-4 mm, lông dài; bàotử tròn, không đều, diệplục. l

Bìnhtrithiên, Bàna.

Frond acute or bifñid, blackish hairy; sorus long hay (Polbpodium donipiiưm Chị.).

110 - Câycỏ Việtnam

374 - Grammitis lasiosora (BI.) Chíng. Ráng Lâmbài nangquần-có-lông.

Phụsinh; bụi cao 5-10 cm, cănhành ngắn, vảy thon. Cuống 1-4 cm, nhỏ; phiến mỏng, bìa hơi dúng, dài đến 10 cm, rộng 0,4-1 cm, lông dài hoe; gân phụ rõ, xéo, gần songhành nhau. Nangquần tròn, hai hàng sát theo hai bên gân chánh.

Caolạng, Banà, Phúkhánh.

- Frond membranous, rufous long hairy; sorus near costa (Œ. pusHla var. lasiosora Bì.).

375 - Grammitis reinwardti Bì. Ráng Lâmbài Remwardt.

Ráng nhỏ; cänhành vảy hẹp, nâu lọt, to 2- 3 mm. Cuống dài 0,5-2 cm, lông; phiến to 6-15 x 0,4-0,8 cm, bìa dúng, chót tà, mỏng, hơi thấuquang, lông dài, mềm, đỏ; gân-phụ chẻ hai gần đáy, một nhánh đi đến bìa. Nangquần bầudục.

Nơi ẩm, trên gốc cây rêu, vào 1.500 m.

- Frond membranous, with red long hairs, on †o 2 cm long stipe.

376 - Ctenopteris alata (BI.) Holtt.. Ráng Trămdực cánh.

Cănhành ngắn; vảy hẹp, dài 5 mm, nâu. đài 20-30 cm, rộng 2-3,5 cm, đáy nguyên, phần giữa thùy rộng 3 mm, tròn, rãnh sâu, mặt trên không lông, mặt dưới lông nâu đỏ, chót thon nhọn đài, gân phụ khó nhận. Nangquần vào 3-5 đầu thùy, cách bìa, chôn, miệng không dảnh. Lúc khô dođỏ.

Núi miền Nam.

- Frond đecurrent into wmpged stipe; sorus 3-5

-at apex Of lobes (Davalha alata BỊ.).

377 - Ctenopteris barathrophylla (Bak.) Parris. Ráng Trămdực lá-thẫm.

Bụi nhỏ, cao 15-20 cm, cäănhành bò, nhiều rễ, vảy thon, bìa gai nhỏ. cuống ngắn, đốt đáy, tùtừ cánh rộng thành phiến; thùy đầu tròn, mỏng, mặt dưới ít lông ngắn, mang hai hàng nangquần chôn hơi sâu trong phiến.

Phúkhánh, Cầntho.

- Frond pinnatifid, decurrent; sorus round, đeeply immersed (Polypodium barathrophylum Bak., Prosap-ta khasyana (Hook.) Chr. & 'Tard.).

378 - Ctenopteris denticulata (Prcs]) C. Chr.& Tard.. Ráng Trămdực có-răng.

Bụi nhỏ cănhành đứng, ngắn, rễ mảnh, dài, cao 3-6 cm, mang thùy tamgiác, đáy tùtù hẹp trên sóng, bìa trên 1 răng, chót tròn, daidali, không lông, gân phụ không rõ. Nangquần tròndài, 1- 3 mỗi thùy.

Vọngphu, Nhatrang.

- Small epiphytic fern; lobes glabrous with a bịpg teeth on upper half; sorus 1-3 (Polpodiwm đenticulatum Presl).

379 - Ctenopteris mollicoma (BI.) O. Ktze. Ráng Trămdực lông-mềm.

Bụi nhỏ trên vỏ cây; thân ngắn. cuống dài 2-5 cm, mảnh, nânâu, lông cứng đođỏ; phiến 6-10 cm, thúdiệp tamgiác thơn, cao 1,5 cm, đáy lài trên sóng thành cánh, bìa uốn xuống, dai, gân không rõ, sóng thứdiệp lông thưa, mỗm. Nangquần trần, tròn, Ö gần bìa, 6-7 cặp; bàotử tròn, vàng.

Núi cao: Phúkhánh. - Frond with reddish hairs; sorus 6-7 by lobe (Poljpodium mollicomuơn Nees & BỊ.)

380 - Ctenopteris nhatrangensis C. Chr. & Tard.. Ráng Trămđụực Nhatrang.

Bụi cao 4-10 cm; cănhành bò, ngắn, nhiều; vảy trôndài thon. rộng 5-6 mm, do nhiều thùy tamgiác, không lông, dày, đầu tròn, bìa hơi uốn xuống, xẻ đến sóng, sóng đen. Nangquần 1(3) mối thùy. ˆ~.*

Nhatrang, trên đá giữa suối, vào 700 m.

- Frond glabrous, almost pinnatifd; sorus 1(3) by lobe.

381 - Ctenopteris obliquata (BI) Copel. Ráng Trămdực xéo.

Cănhành bò, mang gần nhau; vảy thon, bìa gai từng căp. cao 10-50 cm, rộng 2-2,5 cm, cuống 1-2 cm; thùy hình tamgiác, dày, các thùy dưới

lầnần nhỏ, gân chánh lông, bìa lông ít,.

mỏng. Nangguần 2-3, gắn trong một lỗ sâu, miệng không lông. Nhatrang, Đàiạt, trên đá.

~- Frond membranous, hairy on margin; sorus 2- 3, immersed (Pobpodiưn oblquatum BỊ).

Polypodiaceae - 111 :

112 - Câycỏ Việtnam

382 - Ctenopteris repandula (O. Ktze) O. Ktze. Ráng Trămdực nở. :

Bụi cao 5-12 cm; thân ngắn. Cuống rất ngắn, cỡ 1 cm, cánh; phiến thứdiệp hẹp, dài vào 1 cm, bìa hơi dúng giữa các nangquân 5-7 mỗi thùy, bìa uốn vào che, sóng lông nâu tươi, rảưrác, gân không rõ. Bàotử tròn, vàng lọt.

Rừng, trên đá: Hòn Vọngphu, 1.300 m.

- Frond decurrent into winged stipe; lobes narrow; sorus on margin (Polbpodium repandulum ©. Ktze).

383 - Xiphopteris sikkimensis (Hieron.) Copel..

.Bụi phụsinh; thân đứng; ngắn, rễ nhiều, chụm đáy. 7-10 cm, rộng 1 cm, không cuống rörệt; phiến xẻ thành thùy sâu tamgiác, mỏng, 2 mặt lông đài đenđen, to cứng, sóng đen, gân không rõ. Nangquần bầudục tròndài phía đáy thùy, một mỗi thùy.

Núi cao: Caolang, Fansipan.

- Epiphytc; frond thin, blackish hairy; sorus elliptic oblong on acropetal part of lobe (Polgpodiưn sikkœnensis Hieron.).

384 - Prosaptia stenobasis Bak.. Ráng Tiềntrăm đáy- hẹp.

Bụi; cănhành ngắn; gần nhau; vảy thon, cuống ngắn cánh; phiến không lông, dài đến 40 cm, mang thứdiệp dưới teo, f¿điệp trung dài đến 4 cm, rộng 7-8 mm, cứng, xanh, mỏng. Nangquần gần bìa, chôn trong phiến, miệng lông.

Hồònhà.

- Stipe winged, short; lobes to 4 cm long, mnembrañous; sOrus near margm.

385 - Prosaptia urceolare (Hay.) Copel.Ráng Tiềntrăm bình.

Cănhành đứng, ngắn mang bụi cao 10-20 cm, vảy thon, gai; cuống 1-2 cm, cánh, phiến mỏng, rộng 2 cm, thùy đầu tròn, bia lông. Nangquần thường đầu thùy, trong một rãnh bìa cao lông

Núi cao: Sapa, Bạchmã, Bàna, Hònba.

- Stlpe winged; lobes triangular, membranous; sorus near top (Polpodiưn urceolare Hay.).

386 - Calymnodon gracilis (Féc) Copel. Ráng Mạcnha thanh.

Phụsinh nhỏ, thành bụi; cănhành ngắn mang vảy thon. cao 2-4 cm, lông đài, hoe, chẻ sâu, sóng cánh. Nangquần được /hwy của xếp hai bảovệ.

Nhatrang, Ö C. asiaticus Copel. khía to hơn -

thùy (hình theo T.-Blot & Chr.).

- Small epiphytic fern; frond rufous hairy, pinnatisected; sorus protected by the folded half sepment (Plectopeltis gracilis Fée).

387 - Calymnodon asiaticus Copel.. Ráng Mạcnha Achâu.

Bụi nhỏ, cao 2-4 cm; cănhành ngắn, nhỏ. Cuống cánh, không đốt đáy; phiến mang thúdiệ nhỏ, mọc xen, đáy hơi hẹp, thụ (húdiệp xếp hai ôm lấy một nangquần tròndài Ò chót. Bàotủ tròn, nâu, một sóng xíchđạo.

Phụsinh Ó vùng núi: Bạchma, Bànà.

- Small epiphytic fern; sorus protected by the folded half segmeit.

388 - Calymnodon cucullatus (Nees & BÌ) Presl (Pobpodium cuculattemm Nees & BỊ), Ráng Mạcnha chóp.

Cănhành đài 3-8 cm, to 3-6 mm. Cuống cánh; phiến rộng 6-10 mm, 1/3-1/2 dưới bấtthụ, thùy sâu, rộng 0,75-1,5 mm, một gân; phần trên thụ thùy lúc non xế? hai bao lấy nangquân.

Nøi ẩm, trên đá dựa suốt gỐc ây rêu, caođộ 1.000-1.500 m

- Rhizome 3-8 cm long, on rock; frond to 1 cm.

wide; sorus protected by folded segments.

389 - Acrosorus streptophyllius (Bak.) C. Chr. & Tard.. Ráng Đỉnhquần.

Phụsinh; cănhành đứng, ngắn; vảy thơn, nâu. cao vào 7-50 cm, rộng 6-8 mm, tùtừ hẹp đáy, dày, gân-phụ không thấy rõ, do nhũng thùy tamgiác, hơi nhọn. Nangquần tròn, thùy uốn vào bao lấy.

Rừng còi, Nhatrang.

- Frond 7-50 cm long, coriaceous; lobes triangular; sorus protected by fused sides of fertile tip (Polbpodium streptophylum Bak.).

Grammitidaceae - 113

114 - Câycö Việtnam

nangquần

390 - Scleroglossum pusillum (BI.) v.A.v.R.. Ráng Cươngthiệt.

Phụsinh. Bụi cao 5- 13 cm; cänhành ngắn; vảy thon. cuống dài 2-3 cm; phiến dày, đầu tròn, không lông, chỉ trừ ö gân chánh. Nangquần đọc theo bìa trong một rãnh sâu; bàotù diệplục.

Núi cao: Bànà, Phúkhánh, Đàiạt.

- Frond coriaceous, glabrous €XC€D+ cOSta; COCnosorus intramarginal in đeep groove; spores grecn (Vitaria pusila BỊ.).

321 - Loxogramme acroscopa (Chr.) C. Chr.. Ráng Songtự đỉnh-rộng.

Cănhành mảnh, to 1 mm, bò, vảy hình lọng, nâu. cách nhau 1-2 cm, cao 6-9 cm, dày, nhọn hai đầu; gân không rórệt; cuống dài 1-2 cm. Nangquần 3-6, đài, xéo phần trên của lá, không baomô.

Trên đá rêu: B đến Quảngbình, Nhatrang.

- Frond coriaceous, acuminate; sorus 3-6, elongate, oblique, without indusium (Pobpodiưm acroscopum Chr.).

32 - Loxogramme avenia (BI) Presl. Ráng Songtự núi-Aven.

Cănhành bò, ngắn; vảy thon, nâu. gần nhau, cuống 1-2 cm, nâunâu, không cánh; phiến hẹp thon, nhọn hai đầu, đáy tùtù hẹp trên cuống, dày, trần, gân không rõ. Nangquần dài, xéo hai bên gân chánh, phủ 1/2 trên của lá.

apa, Nhatrang. :

- Frond narrow lanceolate, stipe not winged; oblique, clongate sorus in upper half (Grammuiris avenia BÌ.).

393 - Loxogramme chinensis Ching. Ráng Songtự Trungquốc.

ănhành dài, to 2-3 mm, đầy vảy thon, nâu. cách nhau vào 1 cm, cao đến 10 cm, thon TƯỢC, đáy từtừ hẹp thành cuống ngắn hay vắng, đầu íà, dài, gân giữa mảnh, gân-phụ không rõ. Nangquần tròndài, hai bên gân chánh, 1/2 trên của mặt dưới lá; bàotủ tròn, láng, màu vàng lọt.

Núi cao vào 1.500 m: Sapa, Langbian.

- Frond lanceolate; stipe short or absent; sorus oblong, oblique. :

Cyatheaceaeae - 115

394 - Loxoeramme salicifolia (Mak.) Mak.. Ráng Songtự lá-liêu.

Ráng phụsinh; cănhành ngắn hay dài, vảy. thưa hay khít nhau; cuống ngắn hay dài 4-6 cm; phiến hình dầm, thon, nhọn 2 đầu. Nangquần dài xéo mặt dưới của lá.

Thường xem như hai loài: L. involuta (D. Don) Presl, cănhành ngắn, cuống ngắn, thụ lận ngược.

Sapa. ~ Frond spatulate lanceolate; sorus about 1 cm long, oblique (Gynnogramme salicfolia Mak.).

395 - Loxogramme lankokiensis (Rosenst.) C. Chr.. Ráng Songtự Langkok.

Cănhành mảnh, đài; vảy nhỏ, thon, đáy hình lọng. cách nhau; cuống ngắn, 2-4 mm, bấtt