PHẠM-HOÀNG HỘ
ừ Khuyếthuctat Löãtử, Hoa-cánh-rời đến họ Đậu
ñỮ-
Ñ.? NHÀ XUẤT BẢN TRẺ
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
CÂY CỎ VIỆT NAM là một công trình khoa học mang tầm cỡ quốc gia và mang chứa nhiều tâm huyết của giáo sư Ts. Phạm Hoàng Hộ.
Thời kỳ đất nước còn chia cắt, giáo sư Phạm Hoàng Hộ đã từng nổi tiếng với công trình biên khảo lấy tên là Cây Cỏ Miền Nam. Sau ngày đất nước thống nhất, giáo sư Phạm Hoàng Hộ vẫn miệt mài làm việc trong những điểu kiện khó khăn hạn chế. Ông đã bổ sung vào quyển Cây Cỏ Miễn Nam một bộ phận thảo mộc quan trọng ở địa bàn các tỉnh phía Bắc. Với phần bổ sung này, tập sách Cây Có Miền Nam được giáo sư Phạm Hoàng Hộ đối tên thành Cây Cỏ Việt Nam.
Theo giáo sư Ts. Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam là đất nước, có một thực vật chúng phong phú hàng đầu thế giới với khoảng 12.000 loài khác nhau. Trong tập sách này chúng ta có thể tìm thấy hàng ngàn giống loài tiêu biểu nhất. Mỗi giống loại được trình bày theo những tiêu chí khoa học và với độ chính xác cao. Cũng theo những tiêu chí đó, giáo sư Phạm Hoàng Hộ đã có một cách trình bày văn bản hơi khác thường. Ông đặc biệt chú ý đến những từ kép và viết chúng thành một từ dính liền ví dụ: hiểnhoa, bàotử, thứdiệp, bàotửnang... Cũng có những từ dược ông thêm vào những dấu gạch nối. Ví dụ: giả-baomô, gân-phụ, hoa-cánh-rời... Những cách viết đó, tuy không phổ biến nhưng chắc chắn không phải là không có ý nghĩa trong những văn bản khoa học.
Nên biết hiện nay trên thế giới chưa dễ đã có mấy quốc gia - kể cả những quốc gia có nên khoa học tiên tiến - có được một công trình sưu tầm biên khảo hoàn chỉnh về thảm thực vật trên đất nước mình. Để có được một công trình khoa học như Cây Cỏ Việt Nam, không biết phải tốn bao nhiêu chất xám, thời gian và tiền bạc? Điều may mắn là giáo sư Phạm Hoàng Hộ đã âm thầm dành hầu hết cuộc đời mình để đâu tư cho công trình này.
Lần đầu tiên Cây Cỏ Việt Nam được Nhà xuất bản Trẻ hân hạnh giới thiệu với bạn đọc. Chúng tôi hy vọng quyển sách này sẽ giúp ích không ít cho những người yêu khoa học, yêu thiên nhiên và yêu đất nước Việt Nam.
NHÀ XUẤT BẢN TRẺ 1999
THAY LỜI TỰA
Thựcvậtchúng Việtnam có lẽ gồm vào khoảng 12.000 loài. Đó là chỉ kể các cây có
mạch, chứ không kể các Rong, Rêu, Nấm.
Nước ta có một trong những thựcvậtchúng phongphú nhất thếgiới. Pháp chỉ có khoảng 4.800 loài, ÂuChâu 11.000 loài, Ấnđộ, theo Hooker, có khoảng 12-14.000 loài. Với một diệntích to hơn nước ta đến ba mươi lần, Canada chỉ có khoảng 4.500 loài, kể cả loài dunhập. Cả Bắc-Mỹ, rộng hơn nước ta gần 65 lần, chỉ có hơn 14.000 loài một ít mà thôi. Á châu, một lụcđịa 23 lầu rộng hơn ta, chứa khoảng 14.500 loài. Gần ta, chỉ có Malaysia và Indonesia nhập lại, rộng bằng 6 lần nước ta, mới có số loài cao hơn: số loài phỏngđịnh vào 25.000 (nhưng hiện biết chỉ vào 5.000).
Nguyênnhân của sự phongphú ấy phứctạp. Trước hết, Việtnam nằm trong vùng nhiệtđới, thuậnhợp cho sự sinhsôi nẩynở của câycỏ. Việtnam không có samạc. Lại nữa, Việtnam nằm trên khối Indosinias của vỏ Tráiđất bển vững từ mấy triệu năm nay, không chìm ngập dưới biển bao giờ. Rồi vào Nguyênđại đệtứ, Việtnam không bị giábăng phủ xua đuổi các loài, có khi không trở lại được như ở nhiễu nơi. Sau rốt, Việtnam lại đã là đường giaolưu hai chiều giữa thựcvậtchúng phongphú của miền Nam Trungquốc, của Malaysia, Indonesia, và trong quákhứ gần đây, Philippines còn được nối liền với ta. Nên, nếu ở rừng Amazon, trungbình ta gặp được vào 90 loài/ha, ở Đông-nam-Á, ta đếm đến được 160 loài!
Sự phongphú ấy là một diễmphúc cho dântộc Việtnam. Vì, như tôi đã viết (1968) ”...Hiểnhoa là ânnhân vôgiá của loài Người: Hiểnhoa cho ta nguồn thức ăn cănbản hằngngày; Hiểnhoa cungcấp cho ta, nhất là người Việtnam, nơi sinhsống ankhang. Biếtbao cuộc tìnhduyên êmđẹp khởi đầu bằng một miếng Trầu, một miếng Cau. Hồi xưa, mấy ai trong chúngta đã không chào đời bằng một mảnh tre để cắt rún, rời nhau? Lúc đầy nguồn sống, lúc nhànrỗi, chính Hiểnhoa cungcấp cho loài người thức uống ngon lành để saysưa cùng vũtru. Lúc ốmđau, cũng chính Câycỏ giúp cho ta dượcthảo hiệulinh... ”
Các điều ấy rất đúng hơn với chúngta, người Việtnam, mà ở rất nhiễu nơi dân còn
sống với một nền Vănminh dựa trên thựcvật.
Những ânnhân của chúngta ấy đang bị hiểmhọa biến mất, tuyệtchủng, vì rừng nước ta đã bị đẩy lùi đến dưới mứcđộ antoàn, đất màumỡ đã bị xoimòn mất ở một diệntích lớn, và cảnh samạc đang bànhtrướng mau lẹ. Đã đến lúc, theo tiếng nhạc của một bài ca, ta có thể hát: “Thẳndân nghe chăng? Sơn-hà nguybiến. Rừng dày nào còn, Xoimòn đang tiến... Đâu còn muôn cây làm êmấm núi sông...” Khotàng thựcvậy ấy chúngta có phậnsự phải bảotôn. Sự bảotồn và phụchồi Thiênnhiên ở nước ta rất là cấpbách. Chúng ta có thể tự thựchiện, vì mỗi người của chúngta, dù lớn dù nhỏ đều có thể góp phần vào sự bảotôn ấy. Yêu nước không phải chỉ cầm súng chiến đấu, hiến thân vì tổ quốc mà thôi. Thời bình, người kinhdoanh, tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho nhândân, cũng đáng phục, đáng catụng? Và chúngta? Bằng những cứchỉ nhỏ hằng ngày, sự đóng góp của chúngta quantrọng không kém: Không quăng bậy một tía lửa, một tàn thuốc, là ta đã góp phần tránh nạn cháy rừng. Không đốn bậy một cây, là ta đã bảo vệ thiênnhiên của ta. Trồng cây không những là phậnsự của Nhà nước, hay của các côngty lâm nghiệp. Chung quanh nhà chúng ta, chúngta có thể tìm trồng một cây lạ, đặcbiệt, hiếm của vùng hay chỉ có ở Việtnam. Nhân dân ta yêu câycảnh, hoakiểng, nhưng những ai nhànrỗi cũng có thể trồng cây lạ hoặc một cây nào đó vào khoảng đất trống, là một nghĩacử, mà cũng là một thú tiêu khiển không kém hay, đẹp. Các thôn, làng, thịxã nên có một côngviên, hay vườn Báchthảo, không lớn thì nhỏ, để khoe các cây lạ, cây quí của vùng mình, không bắtbuộc là cây hữuích hay đẹp. Cây Dó đâu có gì lạ? Nhưng nó là niềm tự hào cho dântộc vì từ thời HỗngBàng, dân ta đã biết lấy trầm từ nỏ. Bạn có biết rằng, cả ngàn cây khác chỉ có ở Việtnam mà thôi! Các cây này còn có thể trồng như là cây che bóng mát dựa lộ, quanh nhà... Các làng, các quậnhuyện, các tỉnh nên tạo phongtrào trồng nhiều loài cây lýthú như vậy. Ta không cần đợi đến các phongtrào trồng cây gây rừng, không đợi các lâmviên, lâmtrường, khu dựtrữ để bảo vệ tàinguyên quíbáu cho các thếhệ mai sau, mà ta cũng có thể chính mình, trong mọi lúc góp phần vào sự bảovệ thiênnhiên ấy. Trồng các cây lạ, đặcbiệt ấy còn là một yếutố quyếnrũ dukhách quantrong: Lan Thủytiên hường (Dendrobium amabile) của ta, chỉ có một vườn Báchthảo ngoạiquốc trồng được và họ tự hào đến đỗi đã ghi trong “Sách Guinness thế giới” (1988)!
Hằng năm, ta có thể tuyêndương nhà nào, nơi nào đã trồng cây hay, lạ. Tấtnhiên là công lao ấy tuy không bằng những ai đã đem vi khuẩn nốt sẵn Rhizobium vào để tăng năngsuất đậu-nành, đã trồng được cây Dó tạo trầm, đã dunhập lúa Thẳnnông, hay Nho... Nhưng nếu cả ngàn người, cả triệu người đóng góp cho nonnước những “kế hoạch nhỏ ” ấy, cả triệu cái nhỏ chắc chắn trở nên một khối đổsộ.
Thựcvậtchúng của ta với cả vạn câycỏ như vậy nhưng mỗi loài đêu có tên tuổi và nhiều đặctính riêng của nó vôcùng lýthú. Dù bạn ở nôngthôn hay thànhthị, mỗi ngày, một
khi bước ra khỏi nhà, bạn đều sẽ gặp, không cây này thì cỏ nọ, có khi nào bạn nghĩ rằng 8
mình cần phải biết tên của chúng không? Rất cần đỗ bạn ạ, nếu ta biết mặt, biết tên của một cây, một cỏ, và rồi khi chúngta đi đâu đó, chúngta sẽ gặp lại nó, như gặp một người bạn thân quen, có phải sẽ đỡ lẻloi và chuyến đi ấy sẽ có ýnghĩa hơn không?.Câycỏ, như trên đã nói, không phải là “cỏcây vôloại” mà là những ânnhân nuôi dưỡng chúng ta, chechở, báảovệ cho chúngta, thậmchí còn chữa bệnh cho chúngta nữa... Hyvọng rằng tập sách nhỏ này sẽ giúp cho các bạn trẻ nhận biết và làm quen nhiều hơn với những người bạn thiênnhiên hữuích này.
PHẠM-HOÀNG HỘ
10-01-1999
Danhtừ -.11
VAI DANHTỦ THỰCVẬT
Bộphận dinhdưõng nào ở dưới đất và phù ra. Víidụ: củ Hành (do bẹ lá), củ Gùng, Khoai-ngọt (do thân), củ Sắn (do rễ). Khi củ chứa nhiều bột ta có một khoai: khoai Mì, khoai Lang. Khi ở trong khôngkhí, một phần của đáy thân phù to ra ta có một giảhành (họ Lan, pseudobulb).
THÂN
Bộphận mang lá. Cây có thân mềm không có cocấu hậulập liêntục gọi là cỏ : Móngtay, Bạc-hà, Dudủ. Cây cúng có nhánh, không cao lắm (dưới 7m) gọi là tiểumộc (shrub,treelet): Cách, Nguyệtquói, Đinhlăng. Những cây như Dầu, Sao, Xoài là đạimộc. Cây hay cỏ có thể là đây: bò như Rau-muống, leo quấn như Bìmbìm, leo nhờ vòi như Nho, Khổqua, hay trườn như Bônggiấy, Giun. Thân ö dưới đất gọi là cănhành (rhizome), vídụ: cỏ Cựa- gà Panicưm repens, Ngài hoa Canna, Bồbồ...Khi cây sống một năm hay ít hơn, ta có cây nhấtniên (annual); khi sống 2 năm ta có cây lưỡngniên (biennial), sống lâu hơn ta có cây đaniên (peremnial).
kép chân
chồi nách lá- bẹ
hai lần kép chẵn
Hình 1 : Hìnhthể và cơcấu của lá.
12 - Câycỏ Việtnam
Do một cuống (petiole) mang lấy một phiến (limbe).
a - Hìnhthể: đơn khi nào chỉ có một phiến duynhất, vídụ như lá Xoài, Đuđủ ; kếp là khi nào phiến do lá nhỏ gọi là lá-phụ (leaflet) làm thành (hình 1), vídụ như Đậu. Lá phụ có thể kép và có tên là thúdiệp (lá-phụ bậc nhất) và mang tamdiệp. Vidụ lá Mắccö có 2-4 thứdiệp mang nhiều tamdiệp (lá-phụ bậc nhì). Tamdiệp có thể kép và mang túdiệp (vài Bignoniaceae). Lá đơn có thể nguyên khi bìa thẳng, đều (Xoài, Mận) hay có răng như Húng... có khía hay thùy (lobate) như Xakê; lá-phụ cũng thế.
_ Về hìnhthể , xem hình 2 và 3.
hình kìm họp, trondài thun thon ngược — hình trưng —— NOäN baudục Du T, uhÌnng taneeolate oblanceolate qvate oval elliptie NV ¬ Ũ N LÊ E2 | ` l Ạ bẻ Z£ > ~ ^ X2 N- Ũ hình tim hình mũi giáo hình đầu tén tamgiác hình thận cordats sigituate haistate triangular reniform
Hình 2 : Hìnhthể của lá.
b - Gân: gân là bộ xương của lá. Có hình lông chim (pinnate) khi nào gân phụ đi từ một gân chánh, và gân songhành với nhau, vídu: đơn: Xoài, Oi, Ôt; kép: Mắccô, hay theo hình chânvịt (palmate) khi đi từ một điểm như các ngón chân của Vịt; vidu: đơn, Bìmbìm; kép, lá Gòn... hay hình lọng (peltate) khi cuống gắn ở trong phiến: Sen, Địaliên, dây Mối Sfephania
Danhtừ - 13
nhọn mũi nhọn tà cất ngang lõm acute Rcuminate obtus truncate ©marginate có đuôi _— eđ lông- gai có răng nhọn có gai nhọn có thùy caudate aristate ý cuspidate mucronate retuse
nhọn hình đầu tên hình chớt bườm tròn cắt ngang hình tim
acute sagittate cuneate truncate cordatc
: Hình 3 : Hìnhthể của lá. LA-BE
Bẹ (sheath) là phần đáy của cuống đẹp ra và ôm lấy thân (hình 1). Vídụ: bẹ Dùa,be Bạc -hà, rau Cần. Lá-bẹ là phiến nhỏ mọc hai bên nách lá (hình 1). O Hòabản, chỗ bẹ tra vào phiến thường có một miếng mỏng ôm lấy thân, gọi là mép (ligule). O họ Răm Polygonaceae, có một ống ôm lấy thân (ocrea, hình 1). O nhiều loài, lá-bẹ biến thành gai; lúc ấy mỗi lá có 2 gai Ỏ nơi gắn, vídụ như ö Mắccõ. O nhiều lòai họ Đậu, lá-phụ có lá-bẹ phụ (stipelle).
14 - Câycỏ Việtnam
giề chùm hoađầu chùữm- tụtán tán
Hình 4 : Các thứ pháthoa. PHAT- HOA
Hoa có khi côđộc như Sen, Sứ, mọc ö chót nhánh như Sứ hay ỏ nách lá như Bông-dừa. Thường nhiều hoa ghép nhau thành một pháthoa (hoat, inflorescence): a - Chùm (raceme) khi nào có một trục mang nhiều hoa có cọng dài hay ngắn. Vidu: vài Cømnguội, Sođũa (hình 4). : b - Gié (spike) khí nào có một trục mang hoa không cọng. Vídu : Huệ, Máđề. e - Tán (ombel) khi nào hoa đơm ở một điểm và có cọng đưa các hoa lên ngang nhau. Vidụ: Ngò, Đinhlăng.
đ - Tảnphòng (corymb) giống tán, song hoa gắn dài trên môt trục thay vì một điểm.
đ - Hoađầu (đầutrạng, hìnhđầu, capitule) khi các hoa không cọng, gắn quanh một trục phù ra gọi là đế pháthoa; vídụ: Cúc
e - Tụtán (cyme) là một pháthoa phân nhánh đều. O tután nhịphân (dichasium), từ mắt L) rạ hai hoa khác, hay hai trục mang hoa gắn như thế. Vídụ: Š/4/ice.
Ơ tụtán đonphân (monochasium), ö mỗi mắt chỉ có một hoa hay nhánh; tután hình đuôi bòcạp, hay đuôi mèo, khi từ mắt chỉ có một hoa hay một trục và hoa luônluôn gắn một bên. Vidu: Vòivoi.
ê - Chùmtután (panicle), dùng theo nghĩa rộng, pháthoa kép, là một chùm mang tụtán hay pháthoa khác. Vídụ: Cách, Xoài, Ngọcnữ...
Tután có thể ngắn và gắn chung lại thành một trục gọi là chụm (glomerule). Vidụ như pháthoa của Húng, của Callicarpa.
HÓA
Hoa mọc ỏ nách một lá; lá ấy gọi là láhoa (bract,hình 5). Hoa có thể không cọng (peduncle) hay có cọng. Cọng mang 2 hay 1 phiến gọi lá tiềndiệp hay lá-hoa phụ (prophylls hay bracteole). Phần của hoa : 1 - Đài (calyx) là các phiến ngoài nhất của hoa. Thường xanh, do các ládài (sepal)
Danhtt - 15
baophấẩn
⁄Z chungdới
tiểunhụy chì
Hình 5 : Các phần của hoa.
làm ra
2 ~ Vành (corolla) là các phiến ở trong đài. Do các cánhhoa (petal) thường có màu.
Các láđài hay cánhhoa có thể đính nhau hay rồi nhau. Khi dính, phần ròi là tai (lobes), phần dính là ống.
3 - Nhụy đực là bộphận sinhdục đực của hoa. Nó do tiểunhụy (stamen) làm ra. Mỗi tiểunhụy do một chỉ (filament), mang baophấn (anther) chứa phấn hoa; phần chịu hai baophấn là chungđói (connective).
4 - Nhụy cái là bộphận sinhdục cái. O vài hoa, để thấy nó do nhiều đơnv| gọi là tâmbì (carpel) làm thành. Như ỏ Sagaria, Hường, Sứ, nó do nhiều tâmbi.
Hoa vừa có bộphận đực và bộphận cái là hoa lưỡngphái (bisexual); khi chỉ có nhụy đực hoặc nhụy cái mà thôi, ta có hoa đơnphái (unisexual). Cây đồngchu (monecious) là khi nào có hoa đonphái, hoa đực và hoa cái ö cùng một cây(vídu: Khổqua, Dừa, Bắp. Cây biệtchu (dioecious) khí hoa cái Ö một cây còn hoa đực ö một cây khác (vídụ: dây Mối, Thốtlốt, W4lsneria...). Hoa tạpphái (polygamous) khi nào có hoa đực, hoa cái và hoa lưỡngphái.
3 - Đínhphôi (placentation) là cách gắn của noãn vào thaitòa. Đínhphôi có thể trắcmô (parietal) khi các thaitòa ở phía ngoài thành của bầu nhụy; trungtrục (axie) khi chúng ở phía trục của bầu noãn; trungtâm (central) giống trungtrục mà ngăn không có; tảnlạc (difus) khi noän gắn khắp cùng trong tâmbì. O Húng, Cúc, noãn gắn từ đáy (basiliar). O họ Nho, Chưnbầu, noän, trái lại gắn Ö nóc buồng noãn và ta có noãn treo (pendent ovule).
TRÁI
Trái mập (fleshy) khi nào phần ngoài hột mềm đi (Chuối, Đuđủ). Đó là một phiquả (berry) khi tất cả phần ngoài mềm đi; khi phần trong cứng và bao lấy hột, ta có một quảnhâncứng (drupe); phần cứng bao lấy hột hay nhiều hột là nhân (stone, pyrena): Càna, Dừa, Xoài, Cóc...
16 - Câycỏ Việtnam
Hình 6 : Các thú thaitòa.
O Thơm, Mãngcầu, phìquả họp lại làm như một trái: đó là một trái kép. O Đào- lộn-hột, cái mà ta gọi là trái thật ra là cuống hoa phì ra (giảquả). O Mít, múi mà ta ăn là do đài hoa phì mập ra.
Quả khô khi phần ngoài mỏng và khô. Đó có thể là:
1- Bếquả (achene) khi nào nó không nỏ (tự khai) ra. Dựcquả (samara) khi nào bếquả có cánh: Chưnbầu, Sao...
2- Nang ( capsule) khi nỏ ra. Manhnang (olide) khi nó nỗ bằng một lần: trái Sứ, Đạihồi, Bôngdừa...
Quảđậu (pod) khi nào nó nỏ bằng hai lần, cho ra hai mảnh mang nhiều hột: họ Đậu. Hạpquả(pyxis) khi nó nỏ như một cái ô bằng một nắp tròn: Mãđề, Sam,
Silic như trái Cải, là một nang nở đọc ra từ đáy thành hai mảnh, chùa lại ngăn giả vói hai.đínhphôi mang hột ỏ hai bên.
HỘT
Vitrí và đặctính của hột giúp ta suy ra đặctính của noãn trựcsinh, đảosinh, treo, đứng v.v...
Tủ-y (aril) là mô chứa trữliệu phátriển từ tế, vùng quanh nơi gắn cán phôi; vídu: Nhãn, Chùm bao.. Mòng (caruncle) là một mô pháttriển ở noãnkhẩu, vídụ Ở Euphorbiaceae; khi to, ta gọi nó là giả-tử-y (arillode) vídụ ö Polgala, Evonymus.
Phânloại - 17
BẢN PHÂNLOẠI TỔNGQUÁT
la - cây không hoa (không tiểunhụy) 2a - không có thân đúng mang lá 3a - không có diệplục Nấm 3b - có điệplục
4a - do Rong và Nấm họp lại Địa-y
4b - bộphận sinh bàotử rất nhỏ; thựcvật sống trong nước, ít khi Ö đất ướt, VỎ cây Rong `
Ác - bộphận sinh bàotử rõrệt (bàotửnang) tròn; cỏ nhỏ ở đất ẩm, vỏ cây,
trên lá Đàithựcvật
2b - có thân mang lá 3a - không rễ thiệttho 4a - thụcvật xanh
5a - thựcvật nhỏ (có thể thông đài) Đàithựcvật
5b - thựcvật cứng, cao (Psilotales) Khuyếtthựcvật 4b - thựcvật nâu, ở biển : Rong 3b - có rễ - _ Khuyếtthựcvật
1b - cây có hoa (hay có tiểunhụy, coi chừng hoa cái) „_ 24 - tiểunoãn trần; hột không ở trong trái kín Löatủ _2b- tiểunoán trong tâmbi, tâmbì có nuốm; hột trong trái Bítủ
3a - gân lá thường songhành; hoa thường tamphân, mầm một tửdiệp
Đontửdiệp 3b - gân lá thường lông chim hay chân vịt; hoa thường 45-phân; mầm 2 tửdiệp — Songtidiệp 4a - hoa có đài xanh và vành thường có màu .. äb - vành do: cánhhoa rồi " Hoa-cánh-rời
5b - vành do cánhhoa dính nhau (xem thêm Cucurbitaceae) Hoa-cánh-dính
4b - hoa không có vành, hay hoa trần Hoa-vôcánh
18 - Câycỏ Việtnam
KHUYÊTTHUCVẬT
1a - cỏ không rễ, không lá hay lá như vảy Psilotaceae 1b - cỏ có rễ có lá
2a - thân có đốt dễ gảy; lá teo, và nhánh theo luânsinh; gié ở chót nhánh
Equisetaceae 2b - thân không như trên 3a --cỏ nổi; bàotửnang tròn 4a - cỏ không rễ (lá chìm, tua dạng như rể) Salviniaceae 4b - cỏ có rễ Azollaceae 3b - cỏ hay cây phụsinh hay ỏ đất 4a - thân bò ở đất; lá do 4 láphụ gắn ỏ một điểm Marsiliaceae Áb - cây có thân to hoặc dạng như Dừa 3a - baomô 2 mảnh Đicksoniaceae 5b - baomô không như trên hay vắng 6a - nanpquân tròn, nhỏ Cyatheaceae 6b - nangquân đài theo 2 bên gân chánh Blechnaceae
Ác - thân không như trên 3a - bàotửnang to mọc ỏ nách lá đầu thân 6a - thân ngắn lá dài hẹp, đất ẩm, bùn : Isoetaceae 6b - thân dài, lá ngắn
7a - một thứ bàotửnang Lycopodiaceae 7b - tiểubàotưnang ở trên, đại ỏ dưới Selaginellaceae 5b - bàotửnang nhỏ mọc thành nangquần ỏ mặt dưới lá hay bìa lá 6a - lá kép, leo quấn, dạng như thân dài Schizeaceae 6b - lá không leo quấn ' 7a - lá non không uốn cong như đuôi mèo Ophioglossaceae 7b - lá non uốn như đuôi mèo 8a - bàotửnang không cọng 9a - bàotửnang không vòng Angiopteridaceae 9b
Khuyet - 19
9b - bàotửnang có vòng sosinh, đo môt nhóm tếbào
Marattiaceae 8b - bàotửnang có cọng 9a - vòng sosinh 10a - gân phụ tựdo Osmundaceae 10B - gân phụ thành mạng không gân tù Parkeriaceae Øb - vòng đầyđủ l0a - vòng ngang; bàotửnang chín cùng một lúc trong
nangquân 11a - vòng ở đỉnh; bìa uốn vào thành baomô Schizeaceae 11b - bàotửnang ít, không baomô Gleicheniaceae
10b - nangguần xéo hay theo kinhtuyến; bàotửnang chín röiạc hay từ đáy 11a - vòng xéo, liêntục 12a - phiến lá mỏng, thường do 1 lóp tếbào Hymenophyllaceae 12b - phiến lá không như trên 13a - lá kép, ráng không vảy, không lông
Plagiogyraceae 13b - lá đơn 14a - lá lưỡnghình Cheilopleuraceae 14b - lá không lưỡnghình Dipteraceae 11b - vòng theo kinhtuyến: 11b
11b - vông theo kinhtuyến 12a - nangquần phủ trọn mặt duói lá 13a - lá có lông hình sao ỏ 2 mặt 14a - cănhành bò; lá xa nhau (PÐyrosia) Polypodiaceae 14b - cänhành ngắn, lá gần nhau (Elaphoglossum) Aspleniaceae
20 - Câycỏ Việtnam
13b - lá không có lông hình sao, lưỡnghình 14a - lá bấtthụ không gân giữa, có 3-5 gân dọc Cheilopleuraceae láb - lá bắtthự có gân giữa 15a - cănhành có vảy đạng lưới; lá đơn, cách nhau (Leptochilus) Polypodiaceae 15b - vảy không dạng lưới _lốa - gân phụ rời hay tạo mạng không gân tù (Lomariopsidoidae)
Aspleniaceae lób - ổ có gân tù (Hemigramma, Querciflix) Aspleniaceae 12b - nangquần dọc theo gân phụ hay thành cọngnangquân 13a - phụsinh; lá đơn, đài; trắcty với bàotửnang (Vittarioiđae) Adiantaceae 13b - ở đất; lá kép 14a - mặt dưới lá có lông ở gân; ổ không gân tù (Dicyocline) Thelypteridaceae 14b - mặt dưới lá không lông, có bột, hay có lông nâu dày, hay có vảy rảirác Adiantaceae
12c - nangquần hay cọngnangquần 13a - không baomô, không.bìa phủ vào thành giảbaomô 14a - lá phụ hình quạt; nangquần nhiều nhỏ Dipteraceae 14b - không như trên 15a - lá đơn một lần xẻ hay kép 16a - lá phụ nhỏ; lá có lông phún Grammitidaceae 16b - phụsinh hay ở đất, không lông phún ö lá Polypodiaceae 15b - lá 2 lần xẻ hay kép, có lông đơnbào; nangquần tròn TheÌypteridaceae 13b - có baomô hay giảbaomô (bìa uốn vào) 14a - nangquần ỏ bìa hay gần bìa . 15a - cänhành, lá có lông đơn hay đabào Dennstacdtiaceae 15b - cănhành có vảy, vảy có khi rất hẹp như lông l6a - lá hẹp dài; cọngnangguần dọc theo bìa ( Vittarioidae) Adiantaceae 16b - lá không hẹp dài
Khuyết - 21
17a - baomô miệng hướng về bìa 18a - cuống không đốt; thứdiệp không đốt; baomô dài, vảy rất hẹp (Lindseoidae) - __ Dennstaedtiaceae 18b - cuống hay thúdiệp có đốt Davalliaceae 17b - miệng baomô không hướng về bìa 18a - nangquần gắn trên một thùy xếp vào của bìaAdiantaceae 18b - nangquần được bìa xếp vào bảovệ (Pteridoidae) Adiantaceae 14b - nangquần không ỏ bìa, hay vừa ở bìa và trong lá: 14b
4b - nangquân không ở bìa, hay vừa ð bìa và trong lá 15a-congnanpquân dài, ngay hay cong la - vảy Ỏ đáy cuống hình lưới mạch gỗ ỏ đáy cuống hình chữ X; baomô
dài, ngay Aspleniaceae l6b - vảy Ò đáy cuống không hình lưới mạch gỗ Ò đáy cuống hình chữ U; baomô_ cong, cắt ngang gân phụ Athyriaceac 15b - nangquần tròn 1óa - lá đơn, cuống có đốt; baomô hình thận Osmundaceac lób - lá không như trên 17a - sóng không rãnh ở lưng Aspleniaceae
17-- sóng có rãnh ở lưng 18a - lá không lông, gân hình mạng; baomô hình lọng (Cyromium,
Cyrtogonellum) Đryopteridaceae 18b - lá có lông 19a - lông đơnbào, ít nhất cũng Ỏ gân chánh; baomô tròn hay hình thận
20a - đáy cuống phù, có vảy nâu đỏ (Hypodematiuuin) Aspidiaceae 20b - đáy cuống không phù, không vảy nâu đỏ 'Thelypteridaceae 19b - có lông đabào (C/eniris) : Aspidiaceae
22 - Câycỏ Việtnam
PSILOTACEAE : họ Lõatùng
1 - Psilotum nudum (L.) Beauv.. Lõatùng trần.
Bụi nhỏ, thường ð đất, không lông, không rễ, cÓ căntrạng thaythế. Thân xanh, chia nhánh lưỡngphân nhiều lần,'cao 20-80 cm; phần non có 3 cạnh tròn. Lá rất nhỏ, như vảy xoan. Bàotửnang ö cạnh thân, tròntròn, có cọng rất ngắn, màn vàng; buồng 3, nỏ dọc; bàotử một thứ. 2n=200.
Đất ẩm, trên cát: Caolạng Hànội, Đànằng..đến Pouio-panjang. Chúa psilotin (=giucosid -phenol); ngăm rượu trị đập; dùng như trà: xổ; chống vikhuẩn.
- Terrestrial or epiphytic; steem rootless, đichotomous, triquetre; leaves reduced to
scales:,
2 - Psilotum complanatum SŠw.. Lõatùng đẹp.
Cỏ phụsinh, đài đến 1 m; cănhành không rễ; thân đẹp, rộng đến 3 mm, dày 0.3 mm, không lông, không lá, xanh, lưỡngphân nhiều lần: lóng có gân giữa. Bàotửnang ở cạnh thân. tròntròn: buồng 3, nỗ dọc; bàotử một thứ.
Phụsinh treo trên vò cây ở vùng nóng: tìm lại ỏ Việtnam.
~-Epiphytic; steem rootless, flattened, địchotomous, aphyllous.
LYCOPODIACEAE : họ Thạchtùng.
Giống Lycopodium nay có thể tách ra làm 3 giống như sau: la - thân chia nhánh bằng //ỡngphân đều, chó không có thân chánh trội và nhánh; lẾ thụ và lá thưởng như nhau, lá thụ không rộng, không hinh lọng Huperzia Bernh. 1b - thân mang nhánh rörệt, có chồi bò, thân chánh trội hơn nhánh ít nhiều; lá thụ khác lá thường, đóơm thành chùy đài : 2a - chùy đứng, có cọng hay không, ö lưng của thân hay thòng : Lycopoduiưn L. 2b - chùy thòng và có cọng hay đứng và côđộc Lycopodielia Holub.
3 - Huperzia cancellata (Spring) Trevis. Thạchtùng Đôi.
Cỏ phụsinh thòng, dài đến 40 cm, 2-4 lần lưỡngphân đều; thân to 2 mm, được lá nằm phủ lấy. Lá mập, dai, nhọn, dài 3-4mm, rộng 0,75mm. Chùy ỏ chót nhánh, hẹp hơn phần không thụ. vói bàotidiệp đài vào 1,5 mm. Bàotửnang tròntròn, hai mảnh như nhau.
Núi cao: Sapa.
~ EpIphytic, stem dichotomous: leaves 3-4mm long; strobile narrow (Lycopodiwm cancellanơn Sprinp).
4 - Huperzia carinata (Poir.) Trevis. Thạchtùng sóng. Cỏ phụsinh; thân thòng, 1-4 lần lưỡngphân, dài 20-80 cm, rộng cö 2 mm; lá dài 1 cm, tamgiác hẹp, sắp áp ào thân. Chuỳ ỏ ngọn; bàotủdiệp như lá thường, song ngắn hơn; bàotửnang hình thận, nỏ bằng hai mảnh bằng nhau. Trungnguyên: BN. -Epiphytic, stem forked; leaves lcm long, appressed and narrow, mergimg imto sporophylls (Lycopodium carinatim Desv).
5 - Huperzia chinense (Christ) Chỉng . Thạchtùng Trungquốc.
Cô ở đất, bụi nhỏ, cao 10-15 cm, 1-2 lần lưỡngphân; thân to 1-1,5mm, hình trụ. Lá nhiều, mọc vòng, hẹp dài 4-7mm, rộng 1 mm, nhọn, bià uốn xuống, gắn dứng vào thân. Bàotửnang ỏ nách lá gần ngọn, hình thận, nỏ bằng hai mảnh bằng nhau.
Thác Angkroet, Đàlạt.
~Terrestrial, leaves appressed; sporangium on stem upper part (Lycopodiwm chinense Christ).
6 - Huperzia hamiltonii (Spring) Trevis. Thạchtùng Hamiiton.
Cỏ phụsi:h, thân đứng hay thòng, dài đến 50 cm, chia nhánh lưỡngphân, to vào 1,5 mm. Lá bày ra, hẹp dài, đo 6-15 x 3-5 mm, láng. Phần thụ ở 1/2 trên của,thân, vói bàotửdiệp y như lá thường nhưng hơi nhỏ hơn: bàotửnang hình thận, với 2 mảnh bằng nhau.
Trên thân cây có rêu, trên đá, núi cao: BT.
~-Epiphytic or epilithic; leaves narrow; sporangium at the upper part of stem (1ycopodium hanunltoni Spring). 7 - Huperzia subdisticha Mak. Thạchtùng songđính
Cỏ phụsinh có thân dài 30-40 cm, lưỡngphân, rộng 2-3 mm. Lá dài 7-10 mm, rộng đến 4mm, bià uốn xuống, gắn thẳng góc vào thân. Chuỳ ỏ đầu nhánh, hẹp, dài; bàotửnang rộng 1,7 mm cao 1,2 mm.
Tamđảo. Có khi xem như là H. hamiltonii.
-Epiphytic; sporophylls a little more narrow than Vegetative leaves.
Lycopodiaceae - 23
24 - Câyco Việtnam
Serrate;
§porangium
at
UPpe€T
8 - Huperzia obovalifolia (Bon.) Thạchtùng XOanngược.
Có phụsinh có thân thòng dài 20- 30 cm, 2- 3 lần lưỡngphân. Lá xoắn-ốc, xoan, dài ! cm, thường nằm vào thân, gân giữa rõ. Chuỳ dài 15 cm, 1- 2 lần lưỡngphân; bàotửdiệp nhỏ, xoan tròn, nở bằng 2 mảnh y nhau.
Núi cao: Quảngtrị, Nhatrang. Dàlạt.
~Epiphytic; leaves appressed; strobiles very narrow, forked (Lycopodiưmn obovahfohum Bon.).
9 - Huperzia phlegmaria (L.) Roth, Râu cây.
Cỏ phụsỉnh có thân thòng, dài 30-100 em, 1-4 lần lưõỡngphân to 3 mm. Lá xoan tamgiác, rộng nhất ö dáy, dài 6-13 ?nm, gắn thẳng góc vào thân. Chuỳ ỏ ngọn nhánh, đài có khi đến 16 cm: bàotủdiệp nhỏ, dài cõ 1 mm, cõ với bàotửnang; bàotửnang nỏ làm 2 mảnh như nhau.
Rừng vùng núi cao: Lanpbian: ].
¬ Epiphytic pendent 20-25cm long: strobile narrow, 2-3-forked (Lycopodium phiegmauna L.). 10 - Huperzia salvinoides (Herter) Alston. Thạchtùng bèo.
Cỏ phụsính có thân lưỡngphân đều, to vào 1 mm. Lá nhỏ, gắn theo 4 hàng, xøøn rộng, vào 1 mm, dày, cúng, gần như không cuống. Chuỳ 2 ỏ ngọn nhánh, hẹp với bàotửdiệp nhỏ; bàotửnang tròntròn, tự khai bằng 2 mảnh bằng nhau.
Rừng, BT. Nhiều loài Huperzia dùng trị bịnh lẫn sóm Alzheimer; chúng có alcaloid.
~ Epiphytic pendent; leaves broadly ovate, 5-10mm (Urostachys saluinoides Herter). 11 - Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. “Thạchtùng răng
Cỏ ở đất. Thân đứng, cao 8-20 cm, đơn hay lưỡngphân 1-2 lần. Lá thon hẹp,vào 2-3 x 0,4 cm, tươngđối mỏng, gân giữa rõ, bài có răng không đều. Bàotủnang ở nách lá không khác lá thường, hình thận, màu vàng tươi.
_ Núi từ 1.000 m trỏ lên: Sapa, Đàlạt. Có var. dùng trị triệuchúng của Alzheimer, và gầy có mặt.
~ Terrestrial; leaves narrowly lanceolate, irregularly part of stem (Uycopodim seratum Thunh,).
12 - Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis. Thạchtùng vảy.
Cô phụsỉnh: thân thòng, dài 30-70 cm, 1-2 lần lưỡngphân, to 4-5 mm. Lá hẹp, nhọn, thường đúng ra, bìa nguyên. Chuỳ đài ỏ chót nhánh; bàotủdiệp không khác lá thường, chỉ hơi nhỏ hơn; bàotửnang hình thận, nỏ thành 2 mảnh không bằng nhau.
Thân cây, đá ẩm, vùng núi: Phúkhánh, Đàlạt.
~Epiphytic: stem 1-2-forked; leaves narrow,
acute, 10-15 cm long; strobile narrow (Uycopodhưn SqHarrosiư Forsi.). 13 - Lycopodium casuarinoides Spring. Thạchtùng dương.
Cỏ ở đất: thân hơi trườn, dài, cứng, rộng cõ 2 mm, lưỡngphân đều. Lá thưa, hình kim ở trên thân, songđính ỏ nhánh. Chuỳ ö nhánh cạnh, dài 2 cm; bàotửdiệp khác lá thưởng, nhỏ rộng hơn.
Vùng núi cao : Sapa, Đàilạt. ~ Terrestrial: strobile stalked, narrow; sporophylls very đifferent from vegetative leaves,
14 - Lycopodiom clavatum L. Thạchtùng dùi.
Cô ở đất: thân bò, mang nhánh đứng cao 10-250 cm, rộng cỏ 2 mm, lưỡngphân. Lá hẹp, hơi ốp vào thân, có mũi dài. Chuỳ có cọng đài, hẹp; bàotủdiệp khác lá thường: bàotửnang hình thận, nỏ bằng 2 mảnh. 2n=50, 68.
Nơi ẩm, trảng. vùng núi: Sapa, Đầiạt. Bàotử lọitiểu, trị kiết.
-lerrestriaal; strobile long stalked, sporophylls yellow, very diffcrent from vegetative leaves.
15 - Lycopodium complanatum L.. Thạchtùng đẹp; American Club.
Cỏ ¿j đất ẩm: thân bò, có rễ bấtđịnh; nhánh lưỡngphân theo hình quạt. Lá sắp theo 4 hàng, hình vảy-gai áp vào thân, dài 3-4 mm; ỏ nhánh ngang, lá hơi didiệp. Chuỳ ỏ chót nhánh, có cọng
rõ, đài 25-3 cm: bàotHdiệp xoan, có răng, có mũi; :
bàotửnang hình thận, nỏ thành 2 mảnh bằng nhau. LGiiểu bổ gan Núi cao: Caolang, Hoàngliênson. Đàiạt. ~ễlerrestril;: leaves in 4 rows; strobile with §porophvlls đifferent from vegetative leaves.
Lycopodiaceae - 25
26 - Câycỏ Việtnam
l6 - Lycopodiela cernua (L) Franco & Vasc.. Thạchtùng nghiên.
Cỏ ở đất, thân bò rồi đứng cao 20-60 cm, rộng đến 5 mm. Lá như vảy hẹp. Chùy ö ngọn nhánh, thòng, màu vàng, dài đến l cm: bàotửdiệp khác lá thường, xoan tamgiác, có rìa lông: bàotửnang xoan ngang, nỏ bằng 2 mảnh. l
Khắp caođộ, nơi ẩm: BTN. Dùng trangtrí. Cành phơi khô dùng như trà, đắng, trị sốt. ~lerrestrial; strobile pendulous with sporophylls pale yellow, ciliate at margin (Lycopodiun cernuumL.).
SELAGINELLACEAE : họ Quyểnbá. 17 - Selaginela tamarisina (Beauv) Spring. Quyểnbá trườngsinh
Cỏ có thân dẹpdẹp; nhánh thành bó như một thân giả to. phần chót lưỡngphân øJ bày ra trên mặt đất lúc ẩm, và xếp cuốn lại lúc khỏ. Lá như vày nhọn, dọt ỏ mặt dưới. Bảàotidiện hình tamgiác; đạibàotử to 400 ụ, tiểubàotử to Š0 h.
Trên đá. đất khô dưa biển đến 500 (2.000) m; BT. Trị viêm gan, vàng da, cầm máu; trị phỏng.
là -Tufted reviviscent herb with caudex formed by aggregated leafy brahnches (3S/achyeyHandrum tamarscbuin Beauv.).
18 - Selaginella biformis A.Br. cx Kuhn. Quyểnbá hai-dạng
Cỏ có thân bò rồi đứng. mang nhiều nhánh lông chim, có lông mịn. Lá cạnh gần như đốixúng, dài 3mm, bìa trên có ria lông hay không, đáy cắt ngang, có tai, hình phãng: li bụng nhỏ hơn, xoan, có mũi. Chuỳ dài 7-8mm. có 4 cạnh; bàotủdiệp xoan; đạibàotinang mang 4$ đạihàotử to 500 ụ tiểubàotử to 50 p.
Rừng dày trungnguyên. B đến Phúkhánh.
~Stem prostrate then erect. strobile 7-8mm long;
sporophylls monomorphic
19 - Selaginella doderleini Hicron. Quyểnbá Doderlein
Cỏ có thân đứng trên đáy nằm, cao đến 35 cm, có cănđài ö đáy thân: nhánh lưỡngphân, mang lá giữa nhọn, nhỏ hơn lá cạnh. kí cạnh có rìa lông Ỏ bìa trên. Chuỳ hẹp. dài bàotữdiệp một thú; đạibàotử to 380 h, tiểubàotử 30 ụ. l
Núi cao: Mậusoön, Sapa. Phúkhánh. IL.âmđồng. Trị sốt; chống ungthư.
~5tem decumbent at base;: branch 8 cm wide;
sporophylls monomorphic, aristate. ciliate.
20 - Selaginella flabellata Spring. Quyểnbá quạt.
Cỏ có thân cao 20-30 cm, rộng 2-3 mm, màu rơm, dạng tamgiác; nhánh dài 20-40 em, mang lá thon, nhánh phụ dài 6-8 cm, lưõngphân. Lá mặt trên xanh, mặt dưới trắng; lá cạnh thon, bấtxúng, bìa nguyên, đáy có rìa lông ỏ phía dưới, lá trên thon hẹp có mũi dài. Chuỳ ở chót nhánh, dài 1-1,5 cm; lá thụ bìa có răng; bàotửnang...
Núi cao, ẩm: Bạchmã.
Erect herb; leaves glaucous underneath; sporophylls monomorphic, denticulate.
21 - Selaginella pubescens (Wall.) Spring. Quyểnbá lông.
Cỏ có cănhành có vảy (lá) hình khiên, mang cănđài ỏ đáy; thân đứng không nhánh đến 2/3 trên, rồi lưỡngphân, mang nhánh lông chim, có lông. Lá cạnh bấtxúng, dài 2 mm, ðài không nìa lông, lá bụng xoan thon hơi hình phãng. Chuỳ ỏ ngọn, 4 cạnh, dài 2-3 mm; bàotủdiệp xoan rộng; đạibàotử 450 u, màu nâu dọt; tiểubàotử 35 ¡.
đất, rùng bán thay-lá hay hỗnhợp bìnhnguyên.
Rhizome short; erect stem pubescent, ramified on upper 2/3 (Lycopodiwn pubescens Wall).
22 - Selaginella petelotii Alston. Quyểnbá Petelot
Cỏ đúng cao 25 cm, thân to 1,5 mm, màu rơm hay sậm, mang nhiều nhánh; căndài ö dáy thân; nhánh cách nhau vào 1,5 cm. Lá cạnh đài 2,5 mm, bấtxứng, phân nửa trên hình tim và có răng ở đáy; lá bụng nhỏ, đáy có tai. Chuỳ có 4 cạnh; bàotửdiệp có răng-và mũi, đạibàotử to 380 tu, trắng, tiểubàotử 20 ụ, trong.
Rừng, 1.200-1.500 m: Bìnhtrithiên, Quảngnam- Đànẵng. .
Erect herb; lateral leaves asymetric, upper half corđate and denticulate; sporophylls monomorphic.
23 - Selaginella uncinata (Desv.) Spring. Quyểnbá
Thân bò, dài đến 50 cm, có cănhành dài và to; nhánh ngắn, 2 lần kép lông chỉm. Lá ỏ thân cách nhau, cao đến 5 mm, bấtxúng, ỏ nhánh lá dưới đáy tròn ở trên, hình tim ỏ phía dưới, bìa không lông; lá trên tròndài xoan bấtxúng. Chuỳ dài đến 2 cm; bàotửdiệp như nhau, bìa nguyên; đạibàotủ vào 375 ụ, tiểubàotử 32 ụ.
Caolạng.
Creeping herb;, strobile up to 2 cm long with sporophylls homomorphic (Lycopodium unciatưn Desv.).
Selaginellaceae - 27
28 - Câycỏ Việtnam
24 - Selaginella repanda (Desv.) Spring Quyểnbá tràn.
Cỏ nhỏ, cao 10-15 cm; thân năm hay đúng, to 1 mm, vàngvàng, mamg cändài ỏ đáy thân; nhánh xoan tròndài, mamg lá cạnh xoan bấtxúng, đài 2,5 mm, bià có rià lông, nhất là phía trên; lá bụng hẹp nhọn. Chùy ỏ chót, có 4 cạnh; bàothdiệp có răng nhọn; đạibàotử to 250 ụ, tiểubàotử 27 ụ.
Phổbiến ở rùng bìnhnguyên, 100-1.000m: Bìnhtrithiên
Creeping or erect herb; lateral leaves ciliate; sporophylls monomorphic, lanceolate, keeled (Lycopodin repandum Desv.).
25 - Selaginella rơxburghii (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá Roxburgh.
Cỏ có thân đứng cao đến 35 cm, mang nhiều nhánh và cănđài lướngphân ỏ phần dưới; nhánh cách nhau vào 2 cm, mang lá cạnh trải đúng ra, cao 5 mm, có rìa lông ở phía trên, và lá trên xoan thon nhọn, nhỏ hơn. Chuỳ ở chót . có 4 cạnh, bàotửdiệp có răng; đạibàotửnang mang 4 đạibàotử to vào 375
Rừng trungnguyên: Phúkhánh.
Erect herb; lateral leaves ciliate at the upper haÏlf; sporophylls monomorphic, denticulate (Lyceopodium roxburghii Hook. & Grev.).
26 - Selaginella intermedia (BI.) Spring. Quyểnbá trunggian.
Cỏ có thể bò đài mang nhánh đứng cao đến 50 cm; thân màu vàng nâu, to 2-2,5 mm, mang ỏ 2/3 dưới nhiều cänđài cúng và lá dưới to, gắn thẳng góc, lá trên nhỏ, xoan; nhánh lưỡngphân 1-3 lần, mang cũng hai thứ lá, lá trên nhỏ, có rìa lông. Chùy dài đến 2 em; bàotửdiệp như nhau, thon nhọn, bìa có răng nhỏ.
Kíchthưóc lá thayđổi, màu lục ten đồng đến đođỏ; vùng Đàiạt.
Erect herb; leaves often metallic green to reddish; sporophylls monomorphic (Lycopodium imter- meduùưn BÌ.).
27 - Selaginella rơlandi-principis Alston. Cỏ Hoa-đá.
Cỏ có thân nằm rồi đúng, cao đến 40 cm, đáy thân có cănđài, mang lá cạnh dài 5-6 mm bìa trên có ria lông, chót tà, khác lá giữa nhỏ, chót có mũi. Chuỳ vói bàotủdiệp một thú, bìa nguyên; đạibàotử to 375 ụ, tiểubàotử 20 ụ.
Rừng vùng núi, caođộ vào 1.500 m.
Stem prostrate then crect strobile with monomorphic cilate sporophylls.
28 - Selaginella trachyphyHa A.Br. ex Hieron. Quyểnbá nhám. _
Cô có thân nằm rồi đứng, cao đến 30 cm, to 1,5 mm, màu đà nâu, mang căndài ỏ gần đáy; nhánh cách nhau vào 2 cm. Lá cạnh bấtxứng, dài 5 mm, mặt trên nhamnhám, bìa trên có rìa lông và răng Ỏ trên, lá bụng hẹp thon nhọn, có mũi có lông. Chùy 4 cạnh, dài 1-15 cm; bàotửdiệp có rìa lông Ở bìa và sóng; đạibàotử to vào 380 ụ; tiểubàotử 30 ụ.
Rừng dày vùng núi trên 1.000 m; B đến Quảngnam-Đànẵng.
Stem prostrate then erect; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic, ciliate. _ 29 - Selaginella ostenfieldi Hieron. Quyểnbá Ostenfield.
Cỏ có thân đứng từ một thân nằm ỏ đất, cao 5- 10 cm, không nhánh đến 1/3 trên rồi lưỡngphân; cănđài ỏ trên đất, to 2 mm. Lá cạnh bấtxứng dài 2,5 mm, bìa rìa lông ít. Chuỳ có 4 cạnh, dài đến 2 cm; bàotửdiệp y nhau, tamgiác bìa có lông thưa; đạibàotử to 500 bị tiểubàotử 30 p.
Rừng bán thay-lá: núi Chứachan.
Stem erect from creeping part; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic, ciliate.
30 - Selaginella nipponica Franch. & Sav.. Quyểnbá Nhật.
Cỏ bò có căndđài. Lá ỏ thân chánh thưa, lưỡnghình, gân giữa yếu hay vắng, bìa có lông; lá ö nhánh cũng lưỡnghinh, lá giữa xoan. Chùy ỏ ngọn; bàotidiệp một thứ, xoan, bìa có rìa lông; tiểubàotử to 40 bị Tàu cam; đạibàotử to 200 h, màu vàng tái.
TDụa lộ ö Ninhhòa (hình theo de Vol).
Mam stem creeping, forming dense mats; soporophylls monomorphic, broadly ovate, ciliate.
31 - Selaginella mairei H. Lev.. Quyểnbá Maire.
Cỏ có cănhành chănchịt ö đất và đáy thân, đứng, không nhánh đến 1/2 hay 1/3 đáy thân, màu rơm, to 1-2 mm. Nhánh dài, mang lá cạnh có đáy bấtxứng, dài 2 mm, nhăn ngang lúc khô; lá bụng nhỏ, hẹp, có tai nhọn ỏ đáy. Chùy dài 6-8 mm, 4 cạnh; bàotửdiệp có răng ö bìa, đạibàotử to 350 h, tiểubàotử to 37,5
Trên núi vôi ö Vinhphú.
Leaves on stem monomorphic; sporophylls monomorphic, denticulate.
Selaginaceae - 29
30 - Câycỏ¿ Việtnam
32 - Selaginella moellendorfñi Hliéron. Quyểnbá Moellendorf.
Cỏ đứng, cao đến 50 cm, không lông, không nhánh ở phần dưới của thân; thân chánh vàng rơm, mang lá. y nhau, thưa; lá ỏ nhánh lưỡnghình, lá bìa hơi hình tim, tamgiác, có rìa lông, lá giữa có mũi nhọn. Chùy ö ngọn nhánh; bàotiệp y nhau, nhọn, có rìa lông.
Loài gần S. mwvolhvens, khác ö lá giữa Ö nhánh có mũi; trên đá, nơi rập (hình theo de Vol.
Cầm máu, trị tri, vàng đa, kinhphong trẻ-em.
Mam stem erect; strobile 5-15 mm long; sporophylls monomorphic, ciliate at margin.
33 - Selaginella willdenowii (Desv.) Baker. Quyểnbá 'Willdenow. "
Cỏ có (hân trườn, dài đến 3-4 m, mang cănđài và lá thưa, một thứ. Nhánh tamgiác, đài đến 60 cm. Lá lục tươi mâu lam kimklí (cutin có hạt nhỏ) ỏ mặt trên, không lông. Chùy dài đến 3 cm; bàotửdiệp một thú, rộng; đạibàotử to 360 h, tiểubàotử to 30 ụ. :
Rừng 10-800 m: từ Caolạng đến Cônsơn.. TTị sốt; chống ungthư
Sarmentous stem to 3-4 m long: .leaves metallic green; sporophyls monomorphic (Lycopodiưm willdenowi Desv.)
34 - Selaginella helferi Warb.. Quyểnbá Helfer.
Cỏ có thân leo dài đến 2 m, mang nhánh đài đến 20 cm. Lá cạnh bấtxứng, dài 3 mm, bìa không rỉa lông; lá bụng thon hẹp, đáy có tai nhỏ. Chùy dài đến 2 cm; bàotdidiệp một thứ, thon. bìa trăngtrắng: đạibàotử to 250 h, tiểubàotử to 32 h.
Núi ö B và núi Dinh; người Lào dùng để gội đầu.
Clmbing stem to 2 m long bearing monomorphic leaves and sporophylls.
35 - Selaginella argentea (Hook. & Grév.) Spring. Quyểnbá bạc.
Cò đứng, cúng; thân đúng cách nhau, có lá cạnh như lá giữa, đáy có tai, có lông. Lá đưới xoan thon hay tròndài hình pháng, có lông Ỏ bìa; lá trên xoan, đấy hơi hình tim. hay có tai, bìa lá lục bạc đẹp Chùy ð chót nhánh, thiếtdiện vuông, có bàotủdiệp như nhau.
Bắc và Trungbộ.
Erect herb; stem with monomorphic leaves and sporophylls (Lycopodim argenteưn Wall. & Hook. & Grév.).
36 - Selaginella boninensis Bak. Quyểnbá đảo Bonin.
Cỏ có thân chánh bò, có căndđài, mang nhánh đài 2-3 cm. Lá cạnh tròndài, có rìa lông, chót nhọn, lÁ giữa có mũi dài bìa có lông. Chùy ngắn; bàotửdiệp hơi lưỡnghình; đạibàotử to 300 g, tiểubàotử 35 ậ. .
Dànẵng (hình theo de Vol). Stem creeping, branches 2-3 cm long; sporophylls siightly dimorphic, strongly keelcd.
37 - Selaginella ciliaris (Retz.) Spring. Quyểnbá rìa- lông.
Cỏ có thân chánh bò dài 3-10 cm, vàng rom, mang cănđài. Lá lưỡnghình, lá cạnh bấtxứng, bïa có rìa lông rõ, lá giữa chót có mũi. Chùy dài 5-10 mm; bàotidiệp lưỡnghình bìa có lông dài; đạibàotử to 250 ụ, màu vàng lọt, tiểubàotử to 25 ụ.
Rùng ẩm, Nam (hình theo de Vol).
Creeping small herb; leaves dimorphic; sporophylls dimorphic, ciliate (Lycopodùưn củiatum Retz,).
38 - Selaginella chrysocaulos (Hook. & Grév.) Spring.
Quyểnbá thân-vàng.
Cỏ mảnh; cănhành bò có củ nhỏ, đo 2-3 mm; thấn đứng mảnh, cao 25 mm, to 1 mm. Nhánh không lông. Lá nhỏ, lá cạnh dài 2 mm, hơi bấtxúng, lá bụng xoan, bìa có răng mịn, chót nhọn. Chùy đài 5 mm; bàotửdiệp dưới xanh, bìa trên có răng mịn; bàotHdiệp bụng nhọn, bìa có ría lông hay răng; đạibàotử to 275 ụ, tiểubàotử to 40 ụ, màu cam hay đỏ.
Vùng núi cao: Hoàngliênson.
Fine herb; rhizome with tubercles; strobile 5 mm long sporophyls dimorphic (Lycopodiưm chrysocauios Hook. & Grév.).
39 - Selaginella chrysorrhizos Spring. Quyểnbá rế- vàng.
'Có nhỏ yếu, cao vào 15 cm; cănđài ö 1/4 thân; thân màu vàng sậm; nhánh không lông. Lá cạnh đài 2mm, bấtxúng, bìa trên có răng mịn Ỏ ngọn; lá trên xoan bầudục có mũi nhọn. Chuỳ từng cặp ở chót nhánh, dài 6 mm; bàotủdiệp trên xoan tamgiác, bìa có rìa lông đài; đạibàotử to 250 h, nâu.
Ở đất ẩm, đá có bùn, trungnguyên: Vinh.
Fine herb 15 cm hiph; leaves and sporophylls
dimorphic, upper sporophylls cjiliate at margin.
Selaginellaceae -
31
- Câycỏ Việtnam
40 - Selaginella decipiens Warb.. Quyểnbá ảo.
Cỏ có thân đứng? không nhánh ỏ 1/3 dưới (30 cm), to l5 mm; nhánh không lông. Lá cạnh bấtxứng, dải đến 4 mm, bìa nguyên hay có răng Ö đáy, lá bụng xoan có mũi dài. Chuỳ đài 5 mm; bàotửdiệp 2 thú, bàotửdiệp trên (bụng) trong, xoan tamgiác, bàotửdiệp dưới (lưng) xanh, xoan tròndài; đạibàotủ trắng, to 300 h, tiểubàotử 20 h, vàng rơm.
Dựa suối :Bavi.
Herb ramified on upper 2/3, glabre; sporophylls dimorphtc.
41 - Selaginella delicatuia (Desv.) Alst.. Quyểnbá yếu.
Cỏ nhỏ, đứng, cao 10-50 cm, không lưỡngphân, có căndđài. Thân vàng, mang lá một thú, thưa; Ở nhánh, lá bên cao 2,2 mm, lá giữa nhỏ. Chuỳ hẹp dài 5-35 mm; bàotùdiệp một thứ; đạibàotử to 350 b tiểubàotử 27
Khắp cùng, 5-1.000 m: BTN.
Mai stem erect, to 50 cm hiph; sporophylls monomorphic, entir at margin (Lycopodiưm deh catulum Desv.).
42 - Selaginella dolichoclada Alst. Quyểnbá nhánh- đài
Cỏ có thân cao 30-80 cm, nâu hay đođỏ, mang một thú lá, nhỏ, thưa; ánh đài nhiều lần hơn
"ngang; lá cạnh cao cõ 3,5mm. Chùy hẹp, dài đến
15 cm; bàotửdiệp một thú; đạibàotử to 375 b, tiểubàotử 35 p.
Rừng : Bavì, Hàsonbinh, đến T.
Main stem 30-80 cm long with mnonomorphic leaves; strobile long, sporophylls monomorphic.
43 - Selaginella efusa Alst. Quyểnbá rãi.
Cỏ cao đến 20 cm; thân to 1 mm, màu róm hay vàng; cănđài ỏ đáy thân; nhánh xoan. Lá cạnh cao 2 mm, bấtxúng, đáy hình tim; lá trên xoan nhọn, bìa có răng. Chuỳ 1-2 ỏ ngọn, đài vào 5 mm; bàotửdiệp dưới có bìa trên có răng, bàotửdiệp trên mỏng trong, xoan tamgiác; đạibàotử trắng, to 375 I, tiểubàotử-45 h, vàng.
Vùng núi cao: Hoàngliênsơn.
Small herb 20 cm high; leaves ciliate, lateral leaves assymetrical; sporophylls dimorphic.
44 - Sclaginella frondosa Warb.. Quyểnbá đầy-lá. Cỏ có thân đứng cao đến 60 cm, chia nhánh ở 1/2 trên, mang một thứ lá; nhánh lưõngphân đều, mang 2 thú lá, lá giữa nhỏ, xoan, lá bìa cao 4 mm, mặt dưới nhủ bạc. Chuỳ Ò ngọn nhánh, dài 4-30 mm; bàottidiệp một thứ; đạibàotủ to 300 u. Rừng ỏ caođộ thấp đến 1.000 m.
Herb to 60 cm hịph main stem with monomorphic leaves, stroble to 3 cm_ long, sporophylls monomorphic.
45 - Selaginella grifñthii Spring. Quyểnbá Griffith.
Cỏ có cănhành và đáy thân bò, phần đứng không nhánh ỏ 1/2 dưới (4-6 cm); nhánh tamgiác xoan. Lá cạnh dài đến 5 mm, bấtxứng; lá bụng thon nhọn, có mũi. Chuỳ ở ngọn nhánh, có 4 cạnh, hẹp , dài đến 1,5 cm; bàotửdiệp một thú, đài 2 mm, xoan nhọn,có sóng; tiểubàotử màu cam, to 20 ụ.
Rừng, nơi đất ẩm, dựa suối, bìnhnguyên.
Stem prostrate at base, branchless to upper halph; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic.
46 - Sclaginella heterostachys Bak. Quyểnbá dị chùy.
Thân cao 20 cm, to 0,75 mm; cănđài ở 1/3 dưới; nhánh không lông. Lá cạnh gắn đúng, cao 2,5 mm, bấtxứng, bìa trên có răng mịn, lá bụng xoan thon, bìa có răng nhỏ. Chuỳ 1-2 ỏ ngọn nhánh, dài 1-1,5 cm; bàc†ủdiệp dưới xanh, có răng ỏ phía trên, bàotidiệp trên trong, bìa có răng; đạibàotử to 275 ụ, tiểubàotử 45 Iụ, vàng.
Rừng tre, rừng luônluôn xanh: Hoàngliênsơn.
Main stem creepmg to semi-erect; strobile 1-1,5 cm long; sporophylls dimorphic, minutely ciliate.
47 - Selaginella involvens (Sw.) Spring. Quyểnbá uấn. b Cỏ có thân không nhánh ỏ 1/2 dưới, cao 40 cm; cänhành bò dài; nhánh mảnh. Lá ỏ thân chánh một dạng, đáy có tai bìa có lông; lá ỏ nhánh lưỡnghình, dày, lá cạnh mặt dưới trắng, bìa trên mỏng, có răng, bìa dưới dày, lá giửa nhỏ. Chuỳ ở ngọn nhánh; bàotùdiệp một thú, có răng nhỏ; đạibàotử to 320 ụ, tiểubàotử 25 g. Rừng từ 10 đến 2.100 m (hình theo de Voi). Toàn cây uống lọikinh, cầm máu nộitạng, trị sạn; giúp sống lâu.
Selaginellaceae - 33
phần thụ
Main stem erect; strobile 4-angled; sporophylls monomorphie (Lycopodiwm involvens
Sw.).
34 - Câycỏ Việtnam
48 - Selaginella leptophylla Bak.. Quyểnbá lá-mỏng.
Cỏ nhỏ, đứng cao 5-70 cm, thân vàng rơm, không lông, mang lá thưa, lưỡnghình, bìa có lông; nhánh mang lá giống ở thân. Chùy ỏ ngọn nhánh, đài 3-10 mm; bàotHdiệp lưỡnghình, lá trên có hai 1/2 không bằng nhau; tiểubàotử màu cam, to 33 ỊPb đạibàotử vàng, to 200 p.
Nơi rập (hình theo de Vol).
Small herb; main stem with dimornhic leaves; strobile with dimorphic sporophylls.
49 - Sclaginella minutifolia Spreng.. Quyểnbá vidiệp.
Cỏ nhỏ, thân mảnh, cao 5-10 cm; cănđài ö 1/3 dưới của thân; thân màu rơm. Lá thưa ở thân chánh, xéo, xoan, không lông, xoan, bìa không răng, Chùy Ö ngọn, dài 4mm; bàotửdiệp lưỡnghình, bàotidiệp trên có mũi nhọn, bịa có lông; bàotửnang xoan.
lộ đất, rừng hỗnhọp.
Small herb; main stem with dimorphic leaves far apart; sporophylls dimorphic.
50 - Sclaginella monospora Spring Quyểnbá đơnbàtử.
Có nhỏ nhưng thân có thể dài đến 45 cm, nằm, có rể bấtdịnh, rỗi đứng, vàngvàng, to đến 2mm, mang lá cạnh khít nhau, gắn thẳng góc, cănđài đài, to đến Imm. Lá dưới dài 45 mm, bìa trên có răng nhỏ, đáy bấtxúng, lá trên xoan, có răng nhỏ, hay nguyên, có mũi. Chùy dài 6mm; bàotidiệp lưỡnghình, có răng, lá dưới xoan tamgiác; đạtbàotủ to 300 u, tiểubàotử Knh
Vùng núi: từ Tamdđảo đến Đàilạt.
Stem long creeping, then erected; leaves almost entir on margin; sporophylls monomorphic.
31 - Selaginella ornata (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá diện.
Thân dài đến 25 cm, mang ở 2/3 dưới nhiều cănđài đài; nhánh xoan. Lá dưới khít nhau hay hơi chồng lên nhau; lá trên xoan tròndài, có mũi, đáy có răng nhỏ. Chùy 1-2 ỏ ngọn nhánh; bàotủdiệp lưỡnghinh, bàotửdiệp dưới xoan, bàotủdiệp trên tròndài thon; đạibàotử to 300 w, tiểbàotủ 30 p.
Sông Đà, Bavi.
Stem to 25cm; leaves almost imbricate; stro bile at branch apex, sporophylls đimorphic (Lycopodium ornaiun Hook. & Grev.)
52 - Selaginella pennata (D. Don) Spring. Quyểnbá lông-chim.
Cỏ nhỏ, đứng cao đến 30 cm; thân có sóng, tO 1,5-2 mm, mang lá gắn thẳng góc, thưa; cănđài ó 1/2 dưới. Lá cách nhau; lá dưới có bìa trên có răng, đáy bấtxúng, lá trên bầudục có mãi đài, có răng. Chuỳ ỏ ngọn nhánh; bàotidiệp 2 thú, bàotidiệp dưới to hơn; đạibàotử to 500 ụ, tiểubàotử 160p.
Trên đất rừng dày, nhất là đựa suốt, trungnguyên.
Herb to 30 cm hịph; leaves far apart on stem; sporophylls dimorphic (Lycopodùưn pennatim D. Don
53 - Selaginella picta A. Br. ex Đaker. Quyểnbá đốm.
Cỏ đứng cao 30 cm, có cănhành; thân to 3 mm, màu rơm hay sâm; nhánh thon nhọn Lá cạnh tròndài, dài 4 mm; lá trên xoan cong, mặt trên trăngtrắng hay xanh (f. viridis). Chùy ở ngọn nhánh, dài đến I cm, 4-cạnh; bàotidiệp một thứ, xoan hình tim; đạibàotử to 250 p, nâunâu, tiểubàotử 30
Rừng vùng núi: B đến Đàiạt. Herb to 30 cm hịpgh; brach lanceolate; strobile 4- angled, sporophylls monomorphic.
54 - Selaginella pseudopaleifera Haand.-Mazz.. Quyểnbá dạng-cọ.
Cỏ có thân không nhánh ó 30 cm đáy, mang cănđài lưõngphân; nhánh có lông mịn. Lá cạnh tròndài tamgiác, cao 3,5 mm, đáy trên có tai, hình lưỡi phảng; lá trên xoan bâudục, nhỏ. Chùy ỏ ngọn nhánh, dài đến 2 cm, 4-cạnh; bàotủdiệp một thú, xoan tamgiác; đạtbàotử _, tiểubàotử 30 kh.
B dền Thanhhoá.
Stem without. branches to 30 cm from base; branches hamy; strobile 4-angled; sporophylls monomorphic.
55 - Selaginella remotifolia Sprinp. Quyểnbá lá-thưa.
Cỏ có thân chánh bò, màu vàng rơm, dài 5-30 cm, mang cănđài ở đáy. Lá ö thân và nhánh lưỡnghình, có răng ỏ 1/2 trên. Chùy ó ngọn nhánh; - bàotHdệp một thú, hẹp nhọn, bìa có lông; đạibàotử to 540-700 ụ, tiểubàotủ 45 ụ.
Miền Trung (hình theo de Vol).
Creeping herb; strobile 5-10 mm long, sporophylls monomorphic narrowly ovate, ciliate (S. japomica Miq.).
Selaginellaceae - 35
36 - Câyco Việtnam
56 - Selaginella siamensis Hicron. Quyểnbá Xiêm. Cỏ có cänhành cứng; thân nằm, mau mất lá:
nhánh cạnh dài. Lá cạnh dài 2 mm. có mũi dải. phân nửa trên có đáy hình tim, lá trên xoan có mũi dài Chùy có 4 cạnh; bàotửdiệp một thú, xoan tamgiác, có mũi; đạibäotử to 375 h trắng. tiểubàotử to 35 h.
Phúquốc.
- Creeping; main stem bearing monomorphic leaves; strobile 4-angled, sporophylls monomorphic.
57 - Selaginella tenuifolia Spring. Quyểnbá lá-nhỏ. Cô nhỏ, cao vào 15 cm, thân to ] mm, màu röm, có cănđài ỏ đáy. Lá cạnh dài 2,5 mm, bầuduục. bìa nguyên; lá bụng nhỏ, có răng mịn, có mũi. Chuỳ dài đến 5 mm; bàotủdiệp dưới bấtxứng, tròndài, bìa có răng nhỏ, bàotủdiệp trên đốixứng, xoan tamgiác, có mũi; đạibàotử to 250 ụ, trắng: tiểubàotủ to 28 u, màu cam. Miền Trung. - Small herb; leaves glabrous; strobile 5 mm long, sporophylls dimorphic. 58 - Selaginella wallichii (Hook. & Grev.) Spring. Quyểnbá Wallich.
Cỏ có thân bò; thân đúng cao đến 50 cm, to 3mm, có cănđài ở đáy; nhánh tròndài. Lá cạnh thon nhọn dài 3 mm, gắn xéo, bấtxúng: lá bụng nhỏ. đáy ngoài có tai nhỏ. Chuỳ ỏ ngọn, dài 6-15mm, 4-cạnh; bàotủdiệp như nhau, tamgiác; đạibàotủử to 250 - nâu.
Gần suối, rừng, caođộ trung: B đến Bànà. - Stem erect, to 50 cm hiph; branchvs lanceolate; strobile NHAt tên, sporophylls mono- morphic (Lycopodiwm Waliciii Hook. & Grev.).
59 - Selaginella hookerii Bak. Cănhành đài 4 cm; thân không leo, cao đến 35 cm. Lá ỏ thân có đáy nguyên. Bàotủdiệp một thứ; đaibàotủ to 300 H.
ISOETACEAE : họ Thuỷphỉ
60 - Ísoetes coromandeliana L.f.. Thủyphi.
Cỏ nhỏ đạng như Kiệu; thân ngắn, đen, đaniên. Lá cao 10-20 cm, như kim dài, có một mặt phăng. một mặt tròn, có 4 bộng dài, rộng öỏ đáy, nơi có lõm mang bàotửnang. Đạibàotử trắng; tiểubàotử rất nhỏ, có gai nhỏ.
Nơi trũng ngập, trảng; Đànẵng, Quinhon.
- Perennial herb; stem corm-like: leaves acicular bearing sporangium at enlarged base
Equisetaceae - 37
EQUISETACEAE: họ Mộctặc
6l - Equisetum ramosissimum Desv.ssp. debie (Vauch.) Hauke. Mộctặc yếu.
Cỏ có cănhành dài; thân cao đến 1 m, rộng 5- 10 mm, màu lục, có 6-3 rãnh, để gẩy Ö mắt. L⁄4 thành luânsinh ôm thân có 6-30 răng thấp, màu sậm. Chùy xoan rròndài ö ngọn nhánh, chót có mũi nhỏ ‹ngắn; vảy mang bàotửnang hình khiêng: bàotử có 4 đànty.
Nơi ẩm, từ 900 m trổ lên: Đàlạt. Ở Mãlaiá, dân dùng đấp trị têthấp; ỏ Ân, dùng làm trụythai, và trị lậu.
- Stem articulated; sheath green, teeth 6-30; stro-bile terminal ovoid-oblong (E. đebie Roxb. ex Vauch.).
62 - Equisetum difusum D. Don. Mộctặc trãi.
Cỏ có cănhành dài; thân màu lục, bộng trù ỏ mắt, có 6-12 cạnh, dễ gảy ỏ mắt; nhánh nhiều ö mỗi mắt. Lá thành bao nhỏ, mỏng, có răng cao nhọn hay thon, xanh hay nâu. Chùy hình trụ dài Ö chót nhánh, không mũi; bàotử tròn, có 4 đànty,
Đất ầm, vùng núi cao, B: Làocai, Sapa. Ở Ân, dùng trị kiết và giúp ăn ngon.
- Stem articulated; sheath green with teeth 4- 10; strobile terminal cylindric.
OPHIOGLOSSACEAE : họ Ráng Xàthiệt.
63 - Ophioderma pendula (L.) Presl. Xàthiệt thòng. Cỏ phụsinh; cănhành có vảy. Phiến không cuống, hình đai dài đến 150 cm, rộng 1-5 em, dày, không gân giữa. Gié dài hơn cuống, 5-15 cm, mang 'R ñ rất nhiều bàotửnang (đến 200 cặp) màu vàng lót. b.Ệ } B đến Nhatrang, Đàiạt. ì Lộ " —— - Vegetative frond pendulous, bifurcated; spike 5- NI một phần gié thụ 15 cm long; sporangium immersed (Oplioglossun pendulum L.).
64 - Ophioglossum gramineum Wild. Xàthiệt hoàbản.
Cỏ ở đất, nhỏ, có củ nhỏ, thân 1-2, đứng, cao 6- 8cm. Lá hẹp thon, không cuống, đài 1-3 cm; gân mịn làm thành ổ dài. Gié (phần thụ) đứng dài 1- 1,2 cm trên một cọng dài 2-3,5 cm.
Đá ẩm, rùng thay lá: Huế.
- Frondes narrowly lanceolate, sessile; spike ©rected, sporangium immersed.
38 - Câycỏ Việtnam
65 - Ophioglossum parvifolium Grev. ex Hook. f. Cỏ cao 5-10 cm. Lá thụ xoan, cao 1-4 cm; gié cao 1 cm. Kampuchia.
66 - Ophioglossum petiolatum Hook.. Xàthiệt có- cuống.
Cỏ cao 10-25 cm; cănhành hình trụ, rễ thường có cầuhành. Cuống. cao bằng nửa cây; phiến xoan hay thon, đáy tròn hay tà, dài 2-7 cm, mập, thắt lại ỏ đáy thành cuống. Gié đài 2-4 cm, trên cọng dài 5- 12 cm, mang 15-30 cặp bàotửnang.
Trên đất: Làocai, Sapa, Đồngbằng B đến Huế, Đànẵng. :
- Frond shortly stalked, ovate-elliptic; spike erected. 67 - Ophioglossum reticulatum L.. Xàthiệt mạng.
Cỏ có cănhành mang vảy đen. Cuống dài 3-7 cm; phiến ròn hay hình từm, đài 1-6 cm, rộng 1,5-2,5 cm, dày, mập, gân không rõ. Gié dài 1-3 cm, cọng dài hơn phiến, mang 15-30 cặp bàotủnang.
Trên đất nơi ẩm rập: núi Hỏòn-hèo (Nhatrang). Lá ăn luộc ö Nepal. k
- Frond orbicular to cordiform; spike erected, šporangium immersed.
. 68 - Helminthostachys zeylanica (L.) Hook.. Ráng
Trùng-gié.
Cỏ có cănhành ngắn mang rễ to. Cuống đứng, cao độ 20-30 cm, phiến có thứđiệp bầudục dài, mỏng, gân khít nhau, đơn hay chẻ hai. Phần thụ hình gié đứng, dài 10-15 cm; bàotửnang từng nhóm, trên một cọng ngắn.
Ở đất, bìnhnguyên; lá non ăn được; Yênbáy, Đàiạt. Trị đau thầnkinh tọa; lọisữa.
- Frond 3-partite, veins free, forking; fertile segments long stipitate (Ósrnunda zeylanica L). 69 - Botrychium daucifoliam Wall. ex Hook. & Grev. Âmdđịa lá-carốt.
Ráng ỏ đất, cao 40-60 cm. Cuống dài 10-30 cm mang lông trắng ỏ đáy; phiến bấtthụ tamgiác dài đến 20 cm, rộng đến 25 cm, 3 lần xẻ; các đoạn xoan, đầu tà, mỏng, không lông. Phần thụ cùng cÕ vói phiến bấtthụ, đạng chàm-tuưán thưa, gắn ö cuống lá, dài.
Núi cao: Sapa. - Sterile segments compound, membranous, glabrous; fertile segments panicule-like, inserted on
SHp€.
70 - Botrychium lanuginosun Wall ex Hook. & Grev.. Âmđịa nhung.
Ráng ở đất, cao 60-70 cm, có cănhành ngắn. Cuống dày, đáy có lông trắng; phiến không thụ cao đến 30 cm, 3 lần xẻ, thúdiệp 5-7 cặp, đoạn có đầu nhọn, mậpmập, không lông. Phần thụ như gắn trên phiến không thụ đạng chàm-tuán dài 6 cm; bàotửnang không cọng; bàotử màu vàng lọt.
Núi cao: Sapa (hinh theo FRPC). - Leaflets glabrous, a litle thick; panicle shorter than frond.
71 - Botrychium ternateum (Thunb.) Sw. Âmdịa chẻ- ba.
Ráng nhỏ, cao 15-20 cm, cănhành ngắn, đúng. Lá có phiến tamgiác, 2-3 lần xẻ, dày, mập, không lông, cuống dài 4-6 cm. Phần thụ gắn trên cuống, hình chùm-tụtán dài hơn phiến, bàotửnang không cọng; bàotử không màu.
Ở đất , vùng núi cao: Sapa, Đàlạt (hình theo T- BI. & Chr.). Trị kiết,làm lành vết-thương.
- Frond coriaceous, glabrous; panicle inserted on stipe, longer than the frond (Ósmunda ternatea Thunb.)
Angippteridacede 72 - Archangiopteris cadieri Tard. & Christ. Cổhiển Cadiere.
Ráng to; cuống cao nâunâu, trần; phiến mội lần kép, dài vào 40 cm; thúdiệp thon, to vào 20-25 x 5 cm, đáy như đốixứng, chót có mũi dài đến 3 cm, gân-phụ đơn và chẻ hai 1 lần, cách nhau cö 2 mm. Ñangquần dài, có vảy như chỉ, hung; bàotử tròn, màu vàng lọt, có gai nhỏ.
Bìnhtrithiên.
- Frond simply pinnate, pinna caudate; sorus near margin, on the veinlets.
13 - Archangiopteris subintegra Hay.. Cổhiển nguyên.
Ráng to; cănhành bò ngắn (9 cm), to vào 4 cm. Cuống đến 70 cm, có vảy thon, đáy có tai như lábe, phiến mội lần kép, thúdiệp tròndài, 20-25 x 3-5 cm, có cuống dài đến 7 mm; gân phụ đơn và chẻ hai, bìa nguyên hay có răng nhỏ. Nangquần dài theo gân phụ, dài vào 1 cm, giữa gân giữa và bìa; bàotử tròn, màu vàng lọt, có gai nhỏ.
Rừng ẩm, núi cao: Sapa.
- Frond simply pimate; pinna oblong; §Orus long, on the veinlets.
Angiopteridaceac - 39
40 - Câycó Việtnam
74 - Archangiopteris tonkinensis (Hay.) Chỉng. Cổhiển Bácbộ. -
Ráng to; cănhành bò xéo; vảy thon nâu. Cuống đài 40-45 cm, có lông, đáy có tai dạng lá-bẹ có thùy; phiến mội lần kép; thúdiệp mọc xen, cuống 4-5 mm, phiến tròndài, bia có răng nhỏ, gân phụ chẻ hai, cách nhau cõ 1,5 mm. Nangquần dài 7-8 mm, ở phía gần bìa, 2-3 mm; bàotử tròn, màu vàng lọt, hay không màu, có gai nhỏ.
Tamdảo.
Frond unipinnate, stipe auriculate a: base; sorus "short, near margin (ProftomaratHa tonkinensis Hay., Angiopteris tamdaoensis Hay.).
75 - Angiopteris polytheca Tard. & Chr.. Hiểndục nhiều-bao.
Ráng to. Sóng của lá vuông, màu vàng rơm; thừdiệp mọc xen, sóng có cánh, mang tarndiập tròndài thon, đến 20 x 2-25 cm, bìa có răng nhỏ, dai, cúng, màu lục đậm, trần, gân phụ chẻ hai ]-2 lần. Nangquần dài 3 mm, mang 25-30 bàotửnanc: bàotử tròn, không màu.
Lào: Trấnninh; VN ? (4. caudatiformis non Hier., Phamhoang 1970).
76 - Angiopteris evecta (Forst.) Hoffm.. Hiểndục chở.
Phiến 2 /ần kép; sông thường có cạnh; thúdiệp có cuống đài đến 3 cm; tamdiệp nhiều, tròndài, không cuống phụ, đến 11 x 1,5 cm, daidai, gân phụ nhiều mịn, chẻ hai và đơn; bìa nguyên. MNangguần đến bìa hay cách bìa vào 1 mm; băotử tròn, trong, không màu.
Sapa, Bavì đến Bìnhtrithiên.
Frond 2-pinnate; pinna sessile on often winged rachis, entir at margin (Polpodium evectwm Forst.).
TT - Angiopteris annamensis C. Chr. & Tard. Hiểndực Trungbộ.
Cỏ có cănhành ngắn, mang cuống lá còn lại. Lá cao đến 70-80 cm; phiến I-2 lần kép; thúếđiệp bầudục, có thể dài đến I§ cm, bìa có răng mịn. Nangquần cách bìa cỗ 0,5 mm, gồm 8-12 bàotửnang.
Ở đất: Quảngtrị, Đànẵng.
Frond I-2-pinnate, pinnae caudate, dentate at margin.
78 - Angiopteris caudatiformis Hieron.. Hiểndực có đuôi.
Cỏ có cănhành ngắn. Lá 2 lần kép, sóng vàngvàng; thứdiệp vào 30 cặp, thon, có cuống có vảy; tamdiệp hẹp, to vào 10 x 1,5 cm, mọc xen hay đổi, cách nhau vào 3 cm, bìa có răng, đầu thành mũi đài. Nangquâần dài 15 mm, gân bìa, 7-10 bàotửnang trong nangquần
Vùng núi cao, N.
-Frond 2-pinnate, pinnae shortly stalked, acummate, 1,5 cm wide..
79 - Angiopteris cochinchinensis de Vriese. Hiểndực Nambộ.
Cỏ có cănhành ngắn. Lá hai lần kép, sóng nâunâu; thúdiệp dài 50 cm, mang vào 20 cặp tamdiệp dai, tròndài thon, dài 6-10 cm, rộng 2 cm, đầu nhọn. Nangquần gần bìa chú 10- 12 bàotủnang.
Quảngtrị, Thừathiên, Đàlạt
-Frond 2-pinnate, pinnae shortly stalked, acuminate, 2 cm wide.
80 - Angiopteris confertinervia Ching & Tard.. Hiểndực có-hàng
Cỏ có cănhành ngắn. Phiến hai lần kép; thúdiệp dài đến 60 cm; tamdiệp chót to cả, tròndài, đáy tà bấtxúng, đến 9 x 2 cm, hai bìa gần như sonphành, có răng nhỏ, chót nhọn, mỏng, hơi daidal; gân phụ mịn. Nangquần dài đến 8 mm, thành hàng nhỏ ngến, cách bìa 0,5-1 mm; bàotử tròn, màu đodỏ.
Tháinguyên. -Frond 2-pinnate; pinnae 9 x 2 cm, oblongate acuminate caudate; synangium to 8 mm long.
8l - Angiopteris hookeriana de Vriese. Hiểndực Hooker.
Cỏ có cảnhành ngắn Phiến hai lần kép; thúdiệp dài đến 60 cm; tamdiệp có cuống dài đến 2-4 mm, thon, to đến 14 x 1,7 cm, đáy tròn, rộng, chót có răng; gân phụ đơn và chẻ hai. Nangquần khít nhau, gân bìa, mang 15-1? bàotửnang; bàotử tròn, màu vàng tái.
Hàsonbinh. -Frond 2-pinnate; pinnae 14 x 1,7 cm, stalked to 7mm; synangium with 15-17 sporangium.
Angiopteridaceae - 41
su 12” VÒNG
+,
42 - Câycö Việtnam
82 - Angiopteris magna Ch¡ing ex Tard. & Clr.. Hiểndực đại.
Ráng to. Lá cao đến 3 m; cuống to bằng cườm tay; phiến 2 lần kép, thứdiệp dài đến 75 cm; sóng ' thúdiệp tròn, không cánh; tamdiệp không cuống phụ, tròndài thon, tamdiệp chót to hơn cả, đến 1Š x 4 cm, mũi dài, cHót có răng, màu lục tái, gân phụ đơn và chẻ hai. Nangquần khít bìa, dài 1 mm, do 15-20 bàotửnang; bàotủ tròn, không màu hay vàng lọt.
Nhatrang, núi Chứachan. - Frond 2-pimnate; pinnae to 1Š x 4 cm, acuminate; synangium 1 mm, sporangium 15-20.
83 - Angiopteris mekongensis Ching, Thứdiệp có đáy chót-bườm, to 11 x 2 cm. Lào.
84 - Angiopieris palmaeformis (Cav.) Chr.. Hiểndục cọ.
Lá dài 40-50 cm; cuống đứng, màu vàng đậm; thúdiệp mang 6-7 cặp tamdiệp hình tròndài chót có đuôi đài, bìa có răng mịn, gân phụ cách nhau cõ 1 mm, một đơn, một chẻ hai. Nangquần cách bìa 1 mm, dài vào 1 mm.
Bồ suối, rừng : Quảngtrị.
- Frond 2-pinnate; pinnae oblong caudate; synangium 1mm long (4. angustfoha Presl.).
85 - Angiopteris repandula de Vriese. Ráng ma.
Ráng to. Lá hai lần kép; tamdiệp tròndài, rộng 1,5-2,5 cm, đài 8 cm,chót nhọn, bìa dọn hay có răng tà, đầu nhọn. Nangquần dài vào 1 mm, chứa 10-12 bàotửnang.
Quảngtrị.
- Frond 2-pinnate; pinnae 8 x 1,5-2,5 cm, acuminate; synangium 1 mm long.
86 - Angiopteris yunnanensis Hliecrn. Hiểndực Vânnam. l
Ráng to. Cuống có rảnh, nâunâu, láng; phiến hai lần kép; tamdiệp dưới nhỏ hón, không cuống, đáy bấtxúng, hình tìm một bên, thứdiệp trên có cuống, tròndài thon, đáy tà, chót có đuôi có răng, đến 13 x 3 cm, nâu mặt trên, mặt dưới nâu đenđen. Nangquần dài 1-1,22 mm, khít nhau, sát bìa; bàotử tròn không màu.
Dựa suối: Làocai, Caolạng, Sapa, Bavì.
- Frond 2-pinnate; pinnae sessile or subsessile, oblong; synangium near margm.
Osmundaceae - 43
MARATTIACEAE : họ Mãliệt.
87 - Marattia pellucida Presl. Ráng Málliệt,
Ráng đẹp. cao đến 1,5 m; cänhành ngắn hình cầu. Cuống có mụt; sóng có cánh thấp; thứdiệp mọc xen hay đối, bìa có răng nhọn, gân đơn, đều. Nangquần cách bìa, độ 10-40; bàotửnang dính nhau, xanhxanh.
Rừng luônluôn xanh: Đàilạt, Nhatrang; lá non ăn được.
Stem globose; frond tripinnate, stipe winged; §porangium fused ¡into synangium.
OSMUNDACEAE : họ Ráng Ẩtminh.
88 - Osmunda cìnnamomea L. Ráng Ẩtminh quế.
Bụi mang hai thứ lá. Lá thường cao 40-100 cm, hai lần kép, thúdiệp dài 9-10 cm, không lông, tamdiệp có bìa nguyên. Lá mang bàotử khác hẳn,đài 20-50 cm, mang nhiều lông hoe và đen, dài, và bàotửnang dính nhau.
Núi cao nơi ẩm-ưót: Đàiạt; III; rễ dùng trồng Lan.
Frond đimorphic, the fertile separate from the sterile, 2-pinnate, 40-100 cm hiph. 89 - Osmunda japonica Thunb.. Ráng Âtminh Nhật.
Bụi. Cuống dài đến 50 cm, màu rơm, trần; phiến dài đến 70 cm, hai lần kép; thúdiệp mọc xen ỏ phía dưới; tamdiệp xoan thon dài, đến vào 5 x 2 cm, dậy rộng, không lông, dai; gân phụ chẻ hai nhiều lần. Lá thụ cũng kép 2 lần, thúdiệp rất hẹp.
Mẫusơn, Sapa. Frond 2-pinnate, fertile frond separate from sterile; pinnule articulate to rachis.
90 - Osmunda javanica BI. Ráng Ẩtminh Java.
Ráng ỏ đất. Canhành to, đúng. cao 30-50 cm. Lá dài đến 3 m, một lần kép; thúdiệp (hon hẹp, to đến 30 x 3-4 cm, chót thon, đáy chót buồm, gân lưỡngphân, ngay; cuống đài 15-30 cm, nâu hay màu rơm. Thúdiệp thụ ỏ phần giữa của lá, như là gié đài; nangquần nhiều ở bìa. n = 22
Nơi ẩm, vùng núi: B.
Erond unipinnate, with the pinnae dimorphic, the fertile one ¡n the middle part
44 - Câycó Việtnam
91 - Osmunda vachellii Hook. Ráng ÂẤtminh Vachell.
Ráng to có cănhành ngắn, thân cao 20-40 cm, màu rơm. Lá một lần kép, cao 40-90 cm; lá-phụ hẹp, to 10-15 x 1-1,5 cm, có cuống, bìa nguyên; lá phụ thụ ở dáy lá, mang bàotửnang, có thùy tròn; bàotửnang đính nhau.
Nơi ẩm dụa suối vùng núi cao: Uônbí, Nhatrang, Đàiạt.
Frond unipinnate; pinnae dimorphic, the fertile one in the lower part of frond. PLAGIOGYRACEAE : họ Bìnhchu.
92 - Plagiogyra adnata (Bl.) Bedd.. Ráng bìnhchu.
Ráng ỏ đất, thường gặp trên cát; thân đứng, ngắn. Cuống dài cỏ 25 cm. màu vàng; phiến dài đến 35 cm, không lông, phiến thụ có lá-phụ rất hẹp hơn phiến không thụ, đài 5-10 em. Nangquần thành hàng, được bià xếp vào thành giả-baomô che.
Rừng vùng núi cao: Caolạng, Bạchmá, Bànà, Hòn-bà.
Frond glabrous, dimorphic, the tertie pinnae narrow, 5-10 cm long (Lomaria adna(a BỊ.)
93 - Plagiogyra euphlebia (Ktze) Mett.. Bìnhchu gân- TỐ. Ráng ỏ đất, cănhành dày, đúng, không vảy, Lá
không thụ có cuống dài đến 35 cm, phiến đến 60 cm; thúdiệp mọc xen, 10-15 cặp, ngang, to 9-14 x 2- 25 cm, gân phụ lướngphân. bìa có răng mm; thứdiệp chót rồi. Lá thụ mang thúdiệp hẹp, đài 10- 12 cm, chót nhọn. .
Vùng Đàiạt.
Terrestrial; frond đimorphic pinnae oblong lanceolate, the fertile one very narrow, 10-12 cm long (Lomana euphlebia Kứe).
94 . Plagiogyra gigantea Ching. Bìnhchu khổnglồ.
Ráng ỏ đất; cäănhành không vảy. Cuống đến 40 cm, phiến đến 80 cm, một lần kép; thúdiệp thon, đến 15 x 2 cm, bìa có răng nhỏ, gân phụ đơn và chẻ hai; thứđiệp ỏ đáy không teo nhỏ. Lá thụ mang nhiều /hớd¿ệp hẹp, dài đến 10 cm; bàotử túdiện, màu vàng lọt.
Núi cao: Caolang, Fansipan. Terrestrial; ftrond đimorphic, pinnac lanceolate, fertile pinnae one very narrow, to 10 cm long.
95 - Plagiogyra maxima C. Chr. Bìnhchu đại.
Ráng ỏ đất; cănhành không vảy. Lá không thụ dài đến 1,5 m, cuống vào 50 cm, có 3-4 cặp củ Ỏ đáy; thúđiệp mọc xen, vào 20-22 cặp, to 25:28 x 2 cm, hình phảng, bìa có răng mịn, gân phụ lưỡngphân, lá phụ chót tựdo. Lá thụ mang thúdiệp đài đến 30 cm: nangquần không có baomô.
Núi cao: Sapa. Terrestrial; trond đimorphic, pinnae to 28 x 2 cm little falciform. fertile pimnae very narrow.
9% - Plagiogyra petelotii Copel.. Bìnhchu Petelt.
Bụi cao vào 40 cm; cănhành nhỏ, đứng, cao vào 2 cm, không vảy, có nhiều rễ bao. Lá có cuống dài 4-10 cm; phiến thon, không lông, thúdiệp dưới nhỏ, từtừ đài thành thứdiệp thon nhọn, hơi qướt dài 2,5-3 cm,bìia có răng , gân phụ mịn, lưỡngphân. Lá thụ riêng, vói thúdiệp dài 2-4 cm, rộng 1-2 mm.
Sapa; VII.
Terrestrial: frond lanceolate, progressively shortened on the lower part; fertle pinnae very TATTOW.
97 - Plagiogyra stenoptera (Hance) Diels.. Bìnhchu cánh-hẹp.
Bụi đứng; cănhành ngắn, không vảy. Lá to, dài 50-70 cm (cuống 18-25 cm); phiến tròndài thon, thúdệp dưới hình tai tròn, thúdiệp trên hình phãng tây, bìa có răng nhỏ, gân phụ khít, lưỡngphân. Lá thụ riêng, thứdiệp thụ đài 3-4 cm, rộng 2-3 mm; bàotử túdiện, vàng.
lê Về
Vùng núi cao; Sapa, Đàiạt.
Terrestrial; lower pinnae orbicular, fertile pinnae narrow (Blechnum stenopterim Hance).
98 - Plagiogyra parva Copel.. Bìnhchu nhỏ.
Bụi nhỏ; cănhành ngắn, dài vào 3 cm, không vảy, dược rễ denđen bao lại. Lá dài đến 20cm; cuống 3-5 cm; phiến xoan thon, không lông, thứdiệp dưới xụ, từtử hướng lên, chót có thùy; gân phụ chẻ hai, bìa có răng nằm. Lá thụ riêng, thúdiệp thụ dài 2 cm, rộng Í-2 mm.
Vùng núi cao: Sapa, ; VH.
Terrestrial; frond đimorphic, pimnate on the lower part, fertile pinnae very na†Tow.
Plagiogyraceae - 45
46 - Câycỏ Việtnam
99 . Plagiogyra yunnanensisã Ching. Binhchu Vânnam.
Ráng ỏ đất; cănhành ngắn, không vảy; bụi dày. O lá không thụ, cuống dài 5-10 cm; phiến thon dài 7-17 cm, xẻ gần đến sóng thành 20-25 cặp đoạn hẹp, 1,5-2,5 x 0,5 cm, dày, dai, bìa có răng nằm thấp, gân-phụ đơn. Lá thụ to hơn, cuống đài 10-20 cm, thúdiệp dài 2-3 cm, rộng 1-1,5 mm.
Sapa.
Terrestrial; frond almost pinnatisected, fertie frond with narrow pinnae.
SCHIZEACEAE : họ Bòngbòng.
100 - Schizea dichơtoma (L.) J.E. Sm.. Ráng A-diệp chẻ.
Ráng ỏ đất, nhỏ, có cănhành bò ngắn, mảnh. Lá cao 10-40 cm, ÍØngphân trong mội phng; đọan đây, cứng, chót mang, ö một bên, 5-10 cặp quầnđài dài với 2 hàng bàotửnang.
Cát ẩm duyênhải : BTN.
Terrestrial;ạ frond fan shaped` dichotomous, coriaceous; sorophore at the end of segments (Acrostichum dichotomum L.).
101 - Schizea đigitata (L.) Sw.. Ráng A-diệp đơn. Ráng ỏ đất, có thân ngắn. ¿Lá đơn, dẹp, có cạnh, dài đến 45 cm, rộng 3 mm, không lông, dai, cứng. Nangguầnđài hình bàn tay, chụm ỏ chót phiển, dài đến 2-3 cm, mang 2 hàng bàotửnang.
Cát ẩm, nơi trảng, 1-1.000 m, miền Nam đến Phúquốc.
Terrestrial; frond erect, to 45 cm long, sorophore 3-6 at the end (4crostichum digHatim L,). 102 - Lygodium digitatum Presl. Bòngbòng ngón.
Ráng feo dài. Lá có cuống dạng thân dài đến 50 cm, mang thúdiệp gồm 2 tamdiệp có phiến hình bàn tay, đáy tà, dài đến 12 cm, thùy rộng vào 2 cm, bìa nguyên, gân phụ chẻ hai từ dáy. Lá thụ mang nangquânđài ỏ 2 bên.
Trị-an.
Climbing rachis; pinnae palmate, veins bifurcate.
10 - Lygodium subareolatum Christ. Bòngbòng ổ. Ráng leo. Lá có 2 thú phiến; phiến trẻ hừnh
quạt, dài 25-35 cm, xẻ hình bàn tay thành thùy rộng
2-3 cm. Phiến thụ mang thúdiệp có cuống (1 cm)
chẻ hai hay ba thành đoạn dài, màu ôliu lúc khô,
gân phụ làm thành 2-3 hàng ổ mỗi bên;
nangquầndài đài 3 mm, ỏ phần đáy của thùy. Caolạng.
Climbing; rachis, pinnac pedate-palmate, veins forming 2-3 rows of areola.
194 - Lygodium auriculatum (WiIId.) Alst.. Bòngbòng tai.
Ráng leo. Lá không lông; cuống chung của thúdiệp dài lcm; đáy tamdiệp bấtxứng, hình fim sâu ở một bên, nhọn Ô bên kia, gân phụ mịn , lưỡngphân; tamdiệp thụ hẹp hơn, dài 11-15 cm, rộng 1,2-1,6 cm, mang, Ó hai bên, nhiều nangquầndđài dài 5-7 mm, màu nâu sậm.
Vùng Huế, Trị-an.
Climbing rachis; segments narrow asymmetrical at base (Ophiogloasumn auriculatzm WIId.).
105 - Lygodium conforme C. Chr.. Bòngbòng hợp.
Ráng leo. Lá có thế dài đến 10 m; cuống thúdệp 2-4 cm; tamdiệp gân chânvit, dài đến 25 cm, thùy rộng đến 2-3 cm, không lông; gân-phụ chẻ hai, không tiếpgiao vào nhau. Lá thụ dạng như lá thường; pangquânđài dài 1-3 mm.
Khấp cùng BTN, vườn, bụi, khắp caođộ.
Climbing rachis; sepments trilobate; Sporangiophores 1-3 mm long.
196 - Lygodium coølaniae C. Chr. & Tard.. Bòngbòng Colani.
Ráng có lá leo. Lá đài đến 40 cm; sóng to 2 mm có lông mịn; tamdiệp cách nhau, 6-12 cặp, có cuống không có đối, đáy hình tim, có tai, dài §- 10 cm, mỏng, không lông, xanh đậm, gân-phụ chẻ hai, tựdo, thúdiệp chót tùtử hẹp trên sóng.
Hàsơnbình: Chợbò.
Climbing rachis;, pinnae 6-12 pairs, stalk not articulated.
Schizeaceae - 47
48 - Câycỏ Việtnam,
107 - Lygodium salicifolium Presl. Bòngbòng lá-liểu.
Ráng /£o, có cänhành bò, ngắn. Lá leo có thúdiệp mang 3-6 cặp tamdiệp dài vào 5 cm, rộng vào 1 cm, đầu nhọn, mặt trên láng, gân-phụ mịn, 1-2 lần chẻ hai; cưống có đốt; tamdiệp thụ không khác, mang nangquầnđài dài 4 mm.
Bụi, ven rừng, khắp caođộ, TN; IV-IX. - Climbing rachis; pinnules with articulated stalk. :
108 - Lygodium polystachyum Wall, ex Moore. Bòngbòng nhiều-khía.
Ráng /eo. Lá leo quấn, dài nhiều mét; thúdiệp mang 8-12 cặp tamdiệp gần nhau; tamdiệp có cuống không đốt, bìa có thùy đều tròn, mặt có lông nâu đenđen. Tamdiệp thụ hơi hẹp hơn; nangquầndài đài.
Ven rùng bình và trungnguyên: Bắc đến Nhatrang.
- Climbing rachs; pinnules with stalk not articulated.
109 - Lygodium flexuosum (L.) 5w.. Bôngbòng dẻo.
Ráng /eo. Lá đài thúdệp mang 3-4 cặp tamdiệp cạnh rộng 1-2 cm, cuống không có đốt, dai, tamdiệp đáy thuöởng kép, bìa có răng tà; sóng thường có lông. Tamdiệp thụ khác tamdiệp thường, hơi ngắn hơn; nangquầnđài dài đến 1 cm.
Khắp cùng, khắp caođộ. Var. alta CI.: tamdiệp rộng, bìa nguyên, đáy hình tim; var. setulosa T.BÌ, & Chr.: gân lá có lông dài, xám.
Trị tiểu khó, đái đau, lợọisữa, đấp trị ghẻ loét, têthấp. Trícttinh trong rượu cho thấy có tính antifertile; nó chứa driocrasol (và chuyểnhóachất), tectoquinon, kaempferol , stigmasterol (PM, 1986)
- Climbing rachis; fertile pinnae a little narrower than sterilc pinnae (phioglossumn flexuosum L.).
110 - Lygodium japonicum (Thunb.) Sw.. Bòngbòng Nhật.
Ráng có lá leo. Thúdiệp cách nhau 5-1Ô cm, dạng tamgiác, mang tamdiệp có cuống không có đốt, tamdiệp chót đơn, tamdiệp cạnh xẻ hay kép, có lông ngắn; sóng có cánh ỏ chót. Tamdiệp thụ hẹp; nangpquầndài dài 3-5 mm.
Vườn, lùm bụi, 0-700 m, BTN. Lớitiểu, trị sạn thận, khángsinh.
- Clmbing rachis, fertile pinnules much narrower than sterile pinnules (Ophioglossum Japonicwm Thunb.).
Schizeaceae - 49
111 - Lygodium microstachyum Desv.. Bòngbòng gié- nhỏ
'Ráng có lá leo, dài. “Thúdiệp tùng cặp, có tamdiệp hẹp hơn ỏ L. japonicwm và tamdiệp chót đài bìa nguyên hay cớ răng nhỏ, mịn. Các tamdiệp thụ ít teo như Ở L. j4ponicưm; nangquầnđài có thể khá dài.
BTN: 0-200 m. Trị ho, cầm máu.
- Clmbing rachis; terminal pinnule elongated, fertile pinnules sightly narrower than sterile pinnules. 112 - Lygodium scandens (L.) Sw.. Bòngbòng leo.
Ráng có j4 /eo dài nhiều mét. Thúdiệp mang 2- 6 cặp tamdiệp cạnh, và tamdiệp chót thưởng chẻ hai; tamdiệp mỏng, cúng, không lông, cuống có đốt. Tamdiệp thụ ngắn, tamgiác; nangquầnđài dài 3-4 mm.
Bụi, ven rùng, khắp caodộ: BTN.
- Climbing rachis; pinnules articulated on stalk (Ophioglossum scandens L.).
PARKERIACEAE: họ Gạtnai.
113 - Ceratopteris siliquosa (L.) Copel. Ráng Gạtnai; Water fern.
Bụi nhấtniên ỏ đất; cănhành ngắn, đứng. Lá cao 20-60 cm, lá không thụ (hình dưới) có lá-phụ rộng, không lông, !4 thụ có lá-phụ thành đoạn hẹp, ` chẻ hai Bàotùnang không cọng, ở hai bên bìa lá và được bìa lá xếp vào thành giả-baomô bảovệ.
Tên "bùn, ruộng, khắp cùng; Tr ở Nhật để làm rau. Dùng đấp cho tốt đa.
- Halophytic; fertile frond with Sepmenfs narrow, margin folded on sorus (C. £halictroides (L.) Brogn., .4crostichum siliquosumna L.. A. thalictroides L.).
114 - Ceratopteris pteridioides (Hook.) Hiern.. Ráng ˆ Gạtnai nổi; Floaring Fern. Ráng thuỷsinh nổi, cao 10-40 cm. Lá kép, màu lục tươi, không lông, cuống hình mángxối. Bìa mang nhiều Øwyềnhể có lá, mọc cho ra cây múi. Lá thụ hẹp; bàotửnang với vòng rất nhỏ. Trồng để trangtrí hồ cá.
- Floating fern, cultivated for aquarium.
Schizeaceae - 49
111 - Lygodium microstachyum Desv.. Bòngbòng gié- nhỏ.
Ráng có /á /eo, dài. Thúdiệp tùng cập, có tamdiệp hẹp hơn Ỏ L. japonicwm và tamdiệp chót đài bìa nguyên hay có răng nhỏ, mịn Các tamdiệp thụ ít teo như ở L. japonicwmn; nangquầnđài có thể khá dài.
BTN: 0-200 m. Trị ho, cầm máu.
- Climbing rachis; terminal pinnule elongated, fertile pinnules slightly narrower than sterile pinnules.
112 - Lygodium scandens (L.) Sw.. Bòngbòng leo.
Ráng có i4 /eo dài nhiều mét. Thúdiệp mang 2- 6 cặp tamdiệp cạnh, và tamdiệp chót thường chẻ hai; tamdiệp mỏng, cúng, không lông, cuống có đốt. Tamdiệp thụ ngắn, tamgiác; nangquầnđài đài 3-4 mm.
Bụi, ven rừng, khắp caodộ: BTN.
- Climbing rachis; pinnules articulated on stalk (Ophioglossưm scandens L.).
PARKERIACEAE: họ Gatnai.
113 - Ceratopteris siliquosa (L) Copel. Ráng Gạtnai; Water fern.
Bụi nhấtniên ỏ đất; cänhành ngắn, đứng. Lá cao 20-60 cm, lá không thụ (hình đưới) có lá-phụ rộng, không lông, /4 thụ có lá-phụ thành đoạn hẹp, ` chẻ hai Bàotửnang không cọng, ở hai bên bìa lá và được bìa lá xếp vào thành giả-baomô bảovệ.
Tên "bùn, ruộng, khắp cùng; Tr ö Nhật để làm rau. Dùng đấp cho tốt da.
- Halophytic, fertile frond with Sepmerts narrow, margin folded on. sorus (C. £halictroides (L.) Brogn., ⁄4crostichum siliquosum L.. A. thalictroides L.).
114 - Ceratopteris pteridioides (Hook.) Hiern.. Ráng ˆ Gạtnai nổi; Floaring Fern. Ráng thuỷsinh nổi, cao 10-40 cm. Lá kép, màu lục tươi, không lông, cuống hình mángxối. Bìa mang nhiều #wyền:hể có lá, mọc cho ra cây mới. Lá thụ hẹp; bàotửnang vói vòng rất nhỏ. Trồng để trangtrí bồ cá.
- Floating fern, cultivated for aquarium.
50 - Câycỏ Việtnam
ADIANTACEAE : họ Nguyệtxi.
115 - Onychium lucidum Spr.. Đềxi suốt.
Cănhành ngắn. Phiến tamgiác thon, đài 20-40 cm, 3-4 lần xẻ; thứdiệp dài đền 20 cm, mỏng, mềm, không lông; sóng có cánh; cuống dài 20-40 cm, vàngvàng, trần, không có đốt trên cănhành. Phần thụ không phù rộng; nangquần nâu ỏ mặt dưới các đoan, không baomô. :
Caolạng, Sapa.
Frond 20-40 cm; rachis winged; fertile parts brown, sorus exindusiatc. :
116 - Onychium siHculosum (Desv.) C. Chr.. Đềxi giác.
Bụi cao 40-80 cm. Lá đựng; cuống dài 20-30 cm; phiến tamgiác thon, 3-4 lần kép, phiến không thụ do những tứdiệp rất hẹp (rộng vào 0,5. mm) lưõngphân, không lông, mỏng, cúng. Lá thụ do những túdiệp rộng vào 2 mm; ii vàng tái, 2 hàng hai bên, có bìa lá che lại. ichâu, Đàiạt, Biênhoaà. 'Var. chrysocarpum (C. Chr.) T.-BI. & Chr.: nangquần vàng nghệ. Quảngtrị, Biênhoà.
Chứa oniim, giảngco mạnh nhất. Các chất Oonitosid và onitosin cũng giảngcø song yếu hơn
Erond 20-30 cm híph; rachis not winged; fertile parts light yellow, sorus exindusiate (P!eri siliculosuun Dewv.).
117 - Cheilanthes belangeri (Bory) C. Chr.. Ráng Thầnmô Belanger.
Bụi ỏ đất; cănhành ngắn. Lá mọc chụm, cao 20- 50 cm; cuống đen, có vảy dài 2-3 mm nâu, Ở đáy; thứdiệp mọc đối, không lông, tươngđối mỏng. Nangquần đải theo bìa uốn vào.
Đất nghèo, nơi trảng: Nhatrang Thủđức, Biênhòa
Rachis black with brown scales; pinnae opposed, submembranous; sporanpium on margin (P/ers belangeri Bory).
118 - Cheilanthes chusana Hook.. Thầnmô Chusan
Bụi, cănhành ngắn, vảy thon, nâu. Cuống 2-4 cm, nâu tím, có vảy; phiến 15-30 cm, thứdiệp mọc đối, thúdiệp dưới có cuống và chẻ sâu, thúdiệp trên không cuống và chẻ cạn. Thúdiệp thụ hơi hẹp; baomÔ đọc (heo bìa và được bìa uốn vào chechỏ; nangquần dài.
B: Caolạng, Hàsơnbình.
Scales brown; pinnae opposed; sporangium ơn Tnargm.
119 - Cheilanthes mysurensis Wall.. Thầnmô Mysur. -
Cănhành ngắn. Lá chụm, cao 10-20 cm; cuống đài 2-3 cm mà thôi, đenđen, có vảy ö dưới; phiến tròndài, hai lần kép; thứdiệp cách nhau cõ 1 cm, đài vào 1 cm, bìa có răng tà. Nangquần dọc theo bìa, dính nhau khi trưỡngthành; baomô-gii do bìa uốn vào.
B.
- Inferior pinnae shorter than middle pinnae; §porangium on margin.
120 - Cheilanthes farinosa (Forssk.) Kaulf.. Thầnmô bột. ï
Bụi;, cănhành ngắn. Cuống đài 10-30 cm, tím, láng, đáy có vảy mau rụng. Phiến 5-30 cm; thứdiệp mọc đối, thúdiệp dưới hai lần kép, một tamdiệp duói chẻ lông chừn; sóng và gân chánh tím, không vảy, hai mặt như có bột phủ. Nangquần tròn, baomô nâu, do bìa lá xếp vào, liênkề nhau; bàotử màu vàng lọt.
Trên đá, rừng hỗnhọp.
- Scales caducous; frond farinous; inferior PC with segments pinnatiid (P!eri ƒarmosa OTSSk.).
121 - Cheilanthes subrufa Bak.. Thầnmô hung,
Bụi cao 25-30 cm; cănhành ngắn; vảy 2 thú, một có gân đen, một có rìa hình tay; cuống nâu đậm, có vảy; phiến 5-12 cm; (hđiệp dưới 2 lần kép, thùy tròntròn, mặt dưới như do bột phủ, có vảy. Nangquần dọc theo bìa, màu hoe nâu hay vàng; baomô hình thận hay liêntục do bìa xếp vào, màu xám lọt.
Kẻ đá vôi, núi cao: Sapa.
- Inferor pinnae bigger, with basiscopic segment longer than the upDper segmenI:s.
122 - Cheilanthes tenuifolia (Burm. £) Šw.. Thầnmô lá-mảnh.
Bụi ỏ đất; cănhành có vảy hoe, mang vài lá. Cuống cao 15-20 cm, mịn, láng, đen, to 1 mm; phiến tamgiác cao 15-20 cm, 3 lần X ; thúđiệp dưới mọc đối; tứdiệp có thùy. Nangquần liêntục theo bìa, được bìa uốn vào thành giả-baomô.
Rừng còi, caođộ thấp: BTN.
- Frond 3-pinnate; segments narroW; sporanium with false-indusium (Trichomanes tenufoba Burm. £.).
Adiantaceae - 51
52 - Câycó Việtnam
123 - Notholaena velutina Tard. & C. Chr.. Ráng Sömô.
Bụi nhỏ, cao 10-30 cm. Cuống mịn, nâu đen, láng, có lông ö đáy; phiến hai lần kép, rộng 3-4 cm; thứdiệp mọc đối, tamgiác, mặt trên có lông sát như nhung xám, mặt đưới có lông dày vàng. Nangquần trần ó bìa.
Dựa triền đá: Nhatrang đến Biênhòa. Chịu khô giỏi; khi trỏi sắp mưa, tươi trỏ lại.
Stipe black brown; frond 2-pinnate; appressed hairs at upper surfiace, yellow dense hairy underneath.
124 - Pellea nitidula (Hook.) Bak.. Dạxi.
Bụi; cănhành ngắn; vảy thon, vàng đođỏ, có một gân giữa đenđen. Lá cao đến 27 cm; cuống 7-12 cm đenden, phiến 2 lần kép hay xẻ; thứđiệp dưới mọc đối hay gần như đối, thùy dài, nguyên ỏ bìa. Nangquần đài theo bìa; baomô tái, đọc theo bìa.
Đuyênhải B: Quảngyên, Hạlong.
Stalk blackish; frond 2-pinnate; indusium pale on
' margin (Ptens nữida Wall. ex Hook., Mildela
ninduia (Hook.) Hai. ex Lell.)...
125 - Pellea timorensis v.A.v.R.. Dạxi Timor.
Bụi, cănhành ngắn mang lá gần nhau; vảy hẹp, dài, bìa có răng, gân giả màu cam. Cuống đen láng, đài 12-20 cm; phiến một lần kép, đài 12-30 cm; thúdiệp có cuống ,10-15 cặp, bìa uốn xuống hay có răng thấp, đáy tròn hay hình tim. Nangguần dọc theo bìa; bàotủ vàng lọt, láng.
Ở đất: núi Diện-bà, Tâyninh. Stalk black; frond 1-pinnate, pinnae roundish or cordate at base; sorus elongate on margin.
126 - Doryopteris ludens (Hook.) J. Sm.. Ráng Đinhba.
Cỏ có cănhành bò ở đất, to 1,5-2 mm, có vả đài 2 mm. Cuống đen, dài 20-70 cm; phiến dài có 15 cm; sóng có cánh giữa 2 thứdiệp; lá-phụ rộng 1 cm, gân phụ rất nhỏ, thông vào nhau thành hình mạng; lá thụ xẻ thành thùy hẹp.
Trên đất, rùng dày, bình và trungnguyên: Lạngsơn, Dilinh, núi Dinh (hình theo T.-Blot)...
Stalk black; frond pentagonal, fertile frond narrowly lobate; sorus on margin (Peris ludens Wall. ex Hook.).
_ 127 - Doryopteris concolor (Langsd. & Fisch.) Kuhn. Ráng Đinhba cùng-màu.
Bụi; cănhành bò; vảy thon, vàng lợt, có gân giả. Lá có cuống dài 5-20 cm, tímtím; phiến hơi tamgiác hay ngũgiác rộng, 2 lần xẻ; thúdiệp 3-5 cặp, thúdiệp dưới to, xw sâu thành thuỳ tròndài, nâu, gân chánh tím, gân phụ nhỏ, tựdo. Nangquần dọc theo bìa.
Phúkhánh: Trại-cá. Stipe purple; frond triangulate or pentagonal; sorus on margin (P/eris concolor Langsd. & Pisch.),
128 - Pityrogramma calomelanos (L.) Link. Ráng Chòchanh.
Ráng ỏ đất; cănhành ngắn, có vảy nâu, nhọn. Cuống dài 20-30 cm; phiến dài 30-50 cm, 3 lần kép; lá-phụ. mặt dưới như có bột trắng. Nangquần dọc theo gân, trần, phủ gần như đrọn mặt dưới.
Trồng và hoang gần bò nước, 0- 500 m, gốc Trung-Mỹ: Quảng ảolộc, Sàigòn, Đồngtháp...
Frond farinous at the under surface; sporangium covering all the under surface (4crosuchum calomelanos L.).
129. - Hemionotis arifolia (Purm. f) Moore. Ráng Hoạnxi.
Ráng ỏ đất; cănhành ngắn, có vảy nâu. Cuống nâu-đen; phiển tamgiác mũi-giáo, đáy hình tìm, dài 4-8 cm, gân phụ hình mạng. Nangquần dọc theo gân phụ, trần; lá thụ thường hơi nhỏ hơn lá không thụ. .
Ơ đất trên đá có bùn, rùng háo-ẩm, bìnhnguyên: Địnhquán, Châuđốc, Cônson.
Fertile frond a little smaller than sterile frond; sorus naked on the reticulated veins (4splemum arifolium Burm. Ÿ.).
130' - Syngramma alismifolia (Presl) J. Sm.. Ráng Liêntự.
Ráng ở đất, có cănhành nằm, có vảy đen. Cuống dài 20-50 cm, sóng 20-50 cm; phiến rộng 6-11 cm, thon, đầu nhọn, đáy tròn, gân phụ songhành, 7- 9 mỗi cm, chẻ hai và thông nhau ỏ gần bìa. Nangquần không baomó, dài theo gân phụ.
Dựa sông, vùng gần biển: Phúquốc.
Erond lanceolate; veins furcate; sorus naked on the veins (Diplazium alismifolium Presl).
'§ 5 s“ x - e= .”g F- t Đo E L3 =
-Adiantaceae - 53
pần mặ' trấn
54 - Câycỏ Việtnam
131 - Taenitis blechnoides (WIIId.) Sw.. Ráng Đaidực.
Ráng ỏ đất, có cănhành bò, có vảy. Cuống đài 30-50 cm, nâu; sóng mang 3-5 thúdiệp thon hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2 cm, dày, hẹp ở thứdiệp thụ; nangquần có vitrí và độ rộng thayđỔi, - songsong theo bìa và cách bìa.
“ đất ráo, bình và trungnguyên.
Terrestrial; frond 1-pinnate; sorus forming 2 rows parrallel to margin (Peris blechnoides WIId.).
132 - Coniogramme fraxinea (D. Don) Diels. Ráng Trầntự.
Ráng có cănhành mang lá cách khoảng. Cuống vuông, 40-60 cm, láng, nâu đậm; phiến dài 30-50cm, mang 3-7 cặp thúdiệp mọc đổi, dày, xanh đọt; thứdiệp dưới kép do 3 tamdiệp, bìa có răng tà; gân cách nhau cõ 1,5 mm, đơn hay chẻ hai, đầu có thúybào gần bìa; nangquần tròn dọc theo gân phụ.
Rừng dày, núi cao: Lâmđồng.
FTrond far apart; pinnae opposed, hydathodes near . margin; sorus on veins (Điplazin fraxineum D.Don):
133 - Coniogramme macrophylla Hieron.. Trầntự lá- {o.
Lá to; phiến xoan dài 55 cm; thúđiệp dưới có cuống dài, thứdiệp trên không cuống: phiển tròndài,
- đài đến 30 cm, đáy bấtxúng, chót có đuôi, bìa dọn,
uốn xuống, mặt dưới có gân chẻ hai từ đáy.
Nangquần dọc theo gân phụ, gần trọn (5/6) gân,
nâu; bài l4 có thảybào; bàotử tứđiện, màu vàng lột. Bavi. -
Pinnae with hydatodes near margin, sorus reaching almost margin. L
134 - Coniogramme peteloti Tard.-BI. Trầntụ Petelot.
Ráng to; cănhành to 8 mm; vảy nâu. Cuống dài 25-40 cm, màu xám vàng, có vảy nhỏ. Phiến dài 30- 45 cm, xoan tròndài, mang 2-3 cặp thúđiệp dài đến 25 cm, có cuống-phụ dài đến 0,5 cm, mỏng, dai, gân phụ đơn và chẻ hai. 7húybào cách bìa vào 7 mm Nangquần ở 2/3 trên gân phụ.
Trên cát, suối : Sapa. Pinnae with hydatodes near margin; sorus on 2/3 Of vein.
Adiantaceae - 5Š
135 - Adiantum capillus-veneris L. Tóc Vệnữ,Ráng Trắc, Thiếtuyến; Venus hair Fern; Chevelure de . Vénu§.
Bụi cao 30-50 cm; cănhành bò. Lá 3-4 lấn kép; sóng mảnh, đen, láng chói, phiến dài 15-35 cm; thứdiệp bậc chót có cuống, mỏng, không lông, đáy tamgiác, gân hình quạt, bìa ngoài có thùy. Nangdquần hình thận ỏ bìa lá. 2n = 24, 30. „
Trên đá, kẻ đá; Quảngbình; thường trồng
làm kiểng. Lá khô dùng như trà; longđồm cho trẻ- em, lợitiểu; chống vài siêukhuẩn.
- Delicate fern; rachis black; segments glabrous, membranous; veins dichotomous; sOrus near margin.
136 - Adiantum capillus-veneris var. laciniata Chr. Thú nầy khác thứ trên ỏ chỗ thúdiệp bậc chót
hẹp và chẻ sâu thành thùy hẹp.
Trồng làm kiểng. - Cultivar with segments more deeply lobate.
137 - Adiantum gravesii Hance. Nguyệtxi Graves. Ráng nhỏ; cănhành đứng ngắn. Lá nhiều, cao 5-7 cm, cuống mảnh, đen, láng đáy có vảy. „ Thúdiệp 2-3 cặp, mọc xen, xoan tròntròn, nhỏ, đo vào 5-7 Tạm, nâunâu, gân 8-9 cặp, chẻ hai. Nangquần một mỗi thúdiệp, hình thận, baomô nâu. Caolang.
- Small fern; frond 5-7 em long; pinnae ovate with 1 sorus at apex.
138- Ađiantum klossii Gepp. Nguyệtxi Kloss.
Cỏ đứng; phiến tamgiác xoan, to 12-15 x 10-12 cm, 3 lần kép; túđiệp mọc xen, hơi tròn và bánnguyệt, rộng 8-10 mm, bìa trên có răng, không lông mặt dưới màu hơi mốc; gân phụ mịn, lưỡngphân; nangquần 3-5, nhỏ, khít nhau hay dính nhau; cuống có lông mịn, đen, láng, dài 20 cm.
Vào 200 m, Phúkhánh. - Frond 3-pinnate; sepments dimidiate,
56 - Câycö Việtnam
139 - Adiantum erylliae Hance. Nguyệtxi Erylli.
Cănhành đứng: vảy thon nâu đỏ. Lá nhiều; cuống đến 2-5 cm; thúdiệp 3-5 cặp, mọc xen ở trên, có cuống phụ đài đến 5 mm, hình quạt tamgiác, to 1-2 x 1,5-1,8 cm, cắt ngang ỏ đầu, dày, gân phụ 8-9, chẻ hai; nangquần gần nhau, hình thận đài; baomô nâu; sóng thường mọc thành cầuhành ỏ chói.
B
Erond pinnate, proliferous; pinnae fan-shaped; SOrus kidney-shaped.
140 - Adiantum induratum Clr.. Ráng nguyệtxi cúng.
Cănhành bò. Lá cao 25-55 cm; cuống tím, láng, CÓ vảy ö đáy; cuống phụ và sóng có lông thưa; phiến tamgiác, 3 lần kép; tứdiệp dày cứng, lục dt, tư? quạt, gân phụ mịn, lưỡi gphân; nangquân 6-8 ỏ bìa.
Rừng thưa, trung và caonguyên, BTN. Erond 3-pinnate; segments fan-shaped; sorus on uDper margin.
141 - Adiantum semiorbieulatum Bonap.. Nguyệtxi bánnguyệt.
Bụi nhỏ. Cuống chung mảnh, dài 4-10 cm, màu đen láng, to vào 1 mm; phiến cao 10-15 cm, thường mọc thanh cây ö chót; cuống thường rất mảnh, đài 1 cm; thứdiệp mỏng, đáy tròn, có thùy tròn to, sâu hay cạn. Nangquần tròn hay tròndài.
Nhatrang đến Phanrang.
Small fern; fond pimnate with pinnae membranous, semi-orbicular,
142 - Adiantum flabellatum L. Cây Vót, Rốn đen. Cuống đen, láng, dài 20-30 cm, to 1-2 mm, CÓ vảy nâu ở dáy, phiến hình quạt và như lưỡớngphân 4-5 lần, thứdiệp dài 3-12 cm, mang tamdiệp dày, cứng, tamdiệp ở dáy có đáy đốixúng, các tamdiệp ở trên có đáy bấtxứng, đầu tròn, dài 5- 15 mm. Nangquần tròn dài ỏ bìa trên. QuảngnamĐànẳng. Rể trị cúm; cây đấp dập, nhọt.
Erond with stipe blackish, subdichotomous; segments dimidiate.
143 . Adiantum stenochlamys Bak.. Ráng Nguyệtxi bao-ngắn.
Bui dày. Cuống chung cao 10-20 cm, rộng 1 mm, đen. láng; phiến to 10-15 x 13 cm, mang 3-5 thứdiệp mỏng, cứng, đáy đốixứng, đầu tròn, có răng tà; cuống mảnh, không lông; nangquần 3-8 ở bìa, tròndài.
Đồson, Huế, Nhatrang, Langbian.
Frond 3-4-pimate; stipe blackish; segments fan-shaped, submembranous.
144 - Adiantum gingkoides C. Chr.. Nguyệtxi dạng- bạchquả.
Bụi nhỏ; cănhành ngắn, dài 1-2 cm, đầy vảy và mang rễ nhiều dài 4-5 cm; thân cao 5-20 cm, đen, láng. Lá hình bánnguyệt, thường đốixúng, rộng 1,5- 345 cm, gân mịn, lưỡngphân, cuống 3 mm. Nangquần xoan hay tròndài ö bìa trên của phiến.
Cammon, Lào: trong động vôi.
Stipe black; pinnae symmetrical.
145 - Adiantum philippense L.. Ráng Nguyệtxi Philuậttân.
Bụi nhỏ, thưa. Cuống chung đen, láng, dài 5- 10 cm, rộng vào 1 mm; phiến 10-20 cm; thúdệp mỏng, rộng thường vào 1,5 cm, dạng bánnguyệt, đáy rất bấtxứng bìa trên tròn, nguyên hay có khía thưa. Nangquần tròndài ở bìa.
Khápeùng, thường ở kế đá, 1-2.000 m, Trị
Stipe black; pinnae dimidiate, up to 2 cm long.
146 - Adiantum soboliferum WallL ex Hook. Ráng Nguyệtxi tạo-chồi.
Bụi cao đến 40 cm; cănhành đứng, ngắn. Cuống chung dài đến 25 cm, nâu đen, không lông, sóng có cạnh, chót thường có rễ; thứdiệp có cuống, dài 3-4 cm, rất bấpxứng, một bên nguyên, một bên có thùy cạn (sâu ở lá thụ), thùy có răng nhỏ, dài, trần. Nangquần tròndài, vào 2 mỗi thùy, baomô nâu; bàotử tứdiện, láng, màu vàng lọt.
Ở đất, rùng. vào 200 m: Caolạng, Hàsơnbình, Hàtuyên.
Stipe blackish; pinnae dimidiate, to 3-4 cm.
long.
Adiantaceae - 57
58 - Câycö Việtnam
LẮ 147 - Adiantum caudatum L.. Ráng Nguyệtxi có- đuôi; Tailing Maiden-hair.
Bụi thấp, thường thòng. Lá dài 20-40 cm, chót thường thòng đụng đất và mọc ra cây khác; cuống và sóng nâu sậm, có lông mịn; túdiệp có lông, dày, bìa nguyên, bìa trên chẻ nhiều rãnh sâu, có khi rất rìa. Nangquần tròndài ở đầu khía. n=60.
Caolạng, Biênhòa, Phúquốc. Ó Ân, dùng trị suyển, đau cuống-phổi.
-Frond frequently proliferous; pinnae dimidiate, . finely hairy, subcoriaceous, incised,
- Adiantưn malesianum Ghesak cŸ.A. caudatam
149 - Adiantum điaphanum BÌ.. Nguyệtxi suốt.
Cỏ có chối bò mảnh; rễ có củ nhỏ; vày thon, nhỏ. Lá chụm; cuống dài 4-15 cm, mảnh, đen, láng; . phiến dài 6-20 cm; thúdiệp bấyứng, một bên nguyên, một bên có thùy tròn, thúđiệp dưới hơi rộng hơn, dài đến 1,5 cm, mỏng, mặt dưới có # £Ø m;, gân-phụ hình quạt chế hai nhiều lần. Nangquần tròn, ỏ gần bìa; bàotử túdiện, màu vàng lợt.
Bìnhtrithiên. : Colony forming; rhizọmes filiform; rachis blackish; pinnae membranous; setae underneath.
159. - Antrophyum annamensis Chr. & Tard.. Ráng Lưỡi-beo Trungbộ.
Ráng có cănhành ngắn; cuống lá dẹp, dài 3- 19 cm; phiến (thon, nhọn hai đầu, dày, không lông, rộng 3-9 cm, dài đến 30 cm, gân hình mạng, không có gân chánh. Nangquần hình mạng Ò mặt dưới lá, tracty hình sợi giữa bàotửnang.
Vùng núi: Quảngtrị, Bàna
Frond grlabrous, subcoriaceous, to 30 cm long; Sorus elongate, reticulated.
-151 - Antrophyum callifolium BI.. Ráng Lưỡi-beo lá-
đẹp.
Ráng có cănhành ngắn, đầy vảy. Lá có phiến dài đến 50 cm, dày cứng, đáy từ hẹp thành cuống đẹp, có cánh. Nangquần ở mặt dưới của lá, dài, ngoằngoeo, ứ khi thông vào nhau; trắcty hình sợi.
Trên thân cây, trên đá: Bavìi, Đànăng, Langbian. :
Frond subcoriaceous, to 50 cm long; sorus elongate on veins, not anastomoscd.
* Vì lý do kỹ thuật, một số ghỉ chú trơng bản thảo gốc của tác giả bị nhảy số nên không đứng thứ tự ban đâu. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến nội dụng khoa học của quyển sách. Rất mong được bạn đọc thông cảm.
(NXB Trẻ)
152 - Antrophyum coriaceum (D. Don) Wall.. Ráng Luõi-beo dai.
Ráng có cănhành ngắn, vảy hẹp, nâu đen. Lá hẹp, rộng 2 cm, đài 10-40 cm, rất đây, nhọn hai đầu, không có gân giữa; gân rõ Ó mặt trên; cuống dẹp. Nangquần là lăn dài rất mịn, lưỡngphân, thông vào nhau; trắcty hình sợi.
Núi: Bìnhtrithiên, Langbian, Phúquốc.
- Frond 10-40 cm long, thíck; sorus elongate on veins, bifurcate (Hemioniis coriaceư D. Don),
153 - Antrophyum obovatum Bak.. Ráng Luưỡi-beo XOan. Ráng có cănhành ngắn, vây thon. Cuống dài 6- 12 cm,dẹp; phiến xoan hay hình xoan bánh bò, dày, -eó mũi, bìa trên hơi dúng. Nangquần lưõngphân, thường tiếphợp nhau; trắcty hình đầu ngắn.
Trên thân cây có rêu: Sapa, Nhatrang. - Frond ovate acuminate, corlaceous; sorus
elongate, anastomosed.
154 - Antrophyum superficiale Christ.. Ráng Lưỡi-beo mặt.
Bụi nhỏ; cănhành ngắn mang vảy thon nâu. Lá
đài 6-10 cm, rộng thường không quá 1 cm, /hon hẹp, nhọn hai đầu, dày, gân giữa thấy ỏ 1/2 dưới của lá; cuống dài 2-5 cm. Nangquần không chôn, dài, chia nhánh ít; trắcty đầu phù. :
B, Langbian.
c—" Frond to 10 em long; elongate sorus remotly bifurcate.
155 - Antrophyum vittaroides Bak.. Ráng Luõi¡-beo hẹp.
° Răng có cănhành ngắn, mang đầy vảy ngắn. Lá thon hẹp, hẹp hơn 1 cm, dài 10-25 cm, nhọn 2 đầu, gân tạo thành ổ dài. Nangquần Ỏ mặt dưới lá, làm thành 2 hàng đọc dài hai bên gân chánh, ít thông vào nhau.
Bình và trungnguyên, BTN.
- Erond lanceolate; veins forming long areoles; 1-2 long sorus each side of middle.
Adiantaceae - 59
60 - Câycỏ Việtnam
nangquần
Vittaroideae 156. - Vittaria amboinensis Fee. Ráng Tôtần Amboin.
Ráng có cănhành bò, có nhiều vảy hẹp. Lá thường thòng, hẹp, dài 20-30 cm, rộng 7-9 mm, dày, gân phụ ít rõrệt, cuống đài 4-6 em. Nangquần ở mặt dưới của lá, dài, dọc theo dựa bìa.
Bđến Bàna, Nhatrang, Đàlạt. Epiphytic fern; sorus immersed in underside margm.
157 - Vittaria elongata Sw. Ráng Tôtần dài.
Ráng phụsinh với cănhành ngắn hay dài, có vảy nâu. Lá hẹp, đài 40-100 cm, rộng 5-15 mm, gân phụ xéo, khó nhận. Nangquần đọc theo bìa, từ đáy đến ngọn lá, có 2 môi hướng ngang ra ngoài. Bàotử láng, màu vàng lọt.
Var. merriMi C,. Chr.& Tard.: phiến rộng đến 12 mm, gân phụ 3-5; var. zosterifolia C. Chr. & Tard.: phiến dài đến 7m, gân không rõ.
Phụsinh thòng ỏ thân cây: BTN,
Epiphytic fern; frond up to 1m long; sorus in a 2- liped groove.
158 - Vittaria ensiformis Sw.. Ráng Tôtần đai.
Ráng phụsinh; cănhành bò, ngắn, có vảy thon, bìa nguyên hay có răng. Lá có phiến hẹp, ngay hay cong, dài 6-35 cm, rộng 1,5-8 mm, gân giữa không thấy rõ, từtừ hẹp thành cuống không dài, Nangquần nhỏ ở dựa bìa, trong một rãnh sâu
B đến Lâmđồng.
Epiphytic fern; frond 6-35 cm long, midrib not apparent; sorus in a deep marginal groove (E. hamanensis C. Chr. ex Ching).
159 . Vittaria flexuosa var. filipes C. Chr. & Tard.. Ráng Tôtần dẽo.
Ráng phụsinh có cănhành ngắn, mang nhiều rễ sáivj. Lá có cuốn hẹp, dài 10-40(80) cm, rộng 4- 10 mm, gân giữa dễ thấy, chót nhọn, đáy từ từ hẹp trên cuống. Nangquần trong một rãnh sâu gần bìa, bìa cong xuống.
Vùng núi cao: Sapa, Langbian.
Frond with midrib apparent, to 40(80) cm long; SOT€ in a BTOOV€.
Vittaroideae - 61
160 - Vittaria forrestiana Ching. Ráng Tôtần Forrest.
Ráng phụsinh có cănhành bò ngắn, mang vảy thon, nâu và lá gần nhau. Lá có phiến mỏng, dài 30-40 cm, rộng dẫn 2-3 cm, chót nhọn, đáy tùtử hẹp thành cuống .đài 5-7 cm, gân phụ rõ, xéo. Nangquần đọc theo hai bên bìa, Ỏ mặt dưới của phiến, tin chôn sâu.
Vùng núi cao, vào 900 m: Tamdảo, Bànà.
Ñ ị `
- Epiphytic fern; frond 2-3 cm wide; sorous ín a superficlal groove.
lốl - Vittaria sikkimensis Kuhn. Ráng Tôtần Sikim.
Ráng làm thành bụi nhỏ; cănhành ngắn, có vảy thon nhỏ. Lá dài 5-7 cm, rộng 1,5-2 mm, dày , đầu nhọn, đơn hay chẻ hai, đáy không phânbiệt với cuống. Nanpquần dọc theo bìa, ö mặt dưới /rong một rãnh, có 2 baomô đài, bàotù hình thận, vàng lọt, láng.
Dựa thác, vùng núi, vào 900 m: Sapa.
- Epiphytic fern; sorus in a marginal 2-lipped BTOOve.
PTERIS L. la - lá một lần kép: 157-161 1b - lá-phụ dưới kép hay xẻ sâu: 162-163 1c - lá 2-3 lần kép:
2a- sóng có cánh: 169 2b - sóng có vảy dạng như lông phún: 170
2c - không như trên: vã 3a - cuống mang 3 thứdiệp to: tripartita 3b - thứdiệp vói thùy dài, ít: 165-168 3c - thúdiệp vói thùy đều, nhiều; 174-184
162- Pteris deltodon Bak.. Chânxi răng-tamgiác.
Bụi nhỏ có cănhành ngắn đứng. Cuống mảnh, láng vàng hay đođỏ, cao 20-30 cm; phiến do 3-5 lá- phụ gắn gần như ỏ một nơi, xoan tròndài, dài 3-10 cm, lá-phụ chót to hơn, bìa có răng nhọn, gân thưa, đơn và chẻ hai. Nangquần theo bìa, gần đến chót lá-phụ.
Caolạng, Hoàngliênsơn.
- Small fern; frond with 3-5 pimnae; $orus marginal, reaching almost the apex.
163 - Pteris pelucidifolia Hayata
62 - Câycỏ Việtnam
164 -.Pteris insignis Mett.. Ráng Chânxỉ đặcbiệt.
. - Bụi nhỏ. Cuống màu nâu vàng, có ít vảy ở phần dưới; phiến cao đến 60 cm; thúdiệp không cuống-phụ, đài 6-10 cm, rộng 1 cm, đáy tròn tà, hơi bấtxúng, chót thon, không Jông. Nangquần liêntục ở bìa, chữa chót thứdiệp.
Rùng vùng núi: Tamđảo, Bavì, Phúquốc.
Frond to 60 cm long; pinnae 6-10 x 2 cm; SOTUS {O ]€ar aD€X.
165 - Pteris vittata L.. Ráng Chânxỉ có-sọc.
Cănhành ngắn, có vảy dài 5 mm, màu nâu sét Cuống đài 5-30 cm, có vảy Ò phần dưới do thúdiệp đáy có :ai và răng, dài đến 15 cm, rộng 8-12 mm, thúdiệp dưới nhỏ và hơi rộng hơn. Nangquần Ỏ hai bên bìa, không đi đến mũi. -
Đất. tường, dựa rạch, 0-2.000 m: BTN. Dùng trị thắpkhóp.
Pinnae auriculated, sterile one denticulated; SOTUS †O ñ€AT Apex.
166 - Pteris venusta Ktze. Ráng Chânxi đẹp.
Bụi, cănhành to 1 cm, ngắn. Lá thụ và không thụ khác nhau, thúdiệp thụ hẹp hơn; cuống dài 30- 50 cm, vàng hay đođỏ, láng; phiến thon, một lần kép; thúdiệp dày, rộng đến 3,5 cm, bìa nguyên, gân- phụ dày, đơn hay chẻ hai, thúdiệp trên từtừ hẹp thành cánh, thứdiệp không thụ rộng vào 2 cm. Nangquần dày, rộng 1,7 mm.
Núi Mẫusơn, Nam.
-Sterile pinnae to 3.5 cm large; fertile pinnae TAâTTOW€T.
167 - Pteris esquirolii Christ. Ráng Chânxi Esquirol.
Cănhành ngắn mang lá thụ và không thụ khác nhau. (Cuống vàng hay nâu đođỏ, dài 15-25 cm. Thúdiệp y nhau, thứdiệp không thụ rộng 1-3 cm, thúdiệp thụ hẹp, rộng 12 mm, dài 20-25 cm, gân nâu đỏ, gân-phụ đơn và chẻ hai, chót có răng. Nangquần rộng Í mm. '
Rừng dây từ Caolạng, Sapa đến Đồngnai.
Sferile pinnae 1-3 cm large, fertile pinnae 12 mm.
168 - Pteris cadieri Christ. Ráng Chânxi Cadière.
Bụi ở đất, nhỏ; cănhành đứng, ngắn. Cuống dài 4-8 cm (17 cm ở lá thụ) có cánh Ở trên, vàng hay nâu láng, trần; phiến do 3 (5) (hứdiệp, thúdiệp dưới bấtxứng, một bên có thùy sâu, một bên chỉ có răng; thúdiệp giữa có thùy sâu, gân có gai nhỏ ö mặt dưới. Lá thụ hìnhdạng hơi khác; nangquần không đến chót thùy; baomô xám; bàotử túdiện, vàng lọt.
Tháinguyên, T; kiểng.
Stipe winged ¡in upper part; inferior pinnae asymmetricaly lobated.
169 - Pteris semipinnata L.. Ráng Chânxi lược.
Cănhành bò ngắn, đầy vảy nhọn, dài. Cuống đài 20-30 cm, nâu; phiến đài đến 50 cm, mang 1-6 cập thứdiệp; thúdiệp đưới cả có phân nửa dưới kép; phần trên của phiến một lần kép. Nangquần dài theo bìa, không đến chói. :
Núi từ 800 m, BTN. Đấp trị nơi bị làm mủ. Stipe not winged; inferior pinnae asymmetricaly lobate.
170 - Pteris plumbea Chr.. Ráng Chânxi xám-chì.
Cănhành xéo, ngắn, màu dđenđen. Lá lưỡnghình, láthụ hẹp. Cuống dài 40 cm; thúđiệp không thụ rộng 2-3 cm, dày, xanh đậm, gân khít. Lá thụ hẹp, marg nangquần dài theo bìa, không đến chót thúdiệp.
Rùng bình và trungnguyên từ Caolạng đến Châuđốc. . :
Stipể to 40 cm long; sterile pinnae narrower than fertile one.
171 - Pteris muitifida Poir. Sẹo gà, Chânxi nhiều- khía; Spider Brake.
Cănhành ngắn, vảy đenđen. Lá cao 40-50 cm; ' cuống 15-30 cm, vàng ở phần trên; thứdiệp hay tamdiệp hẹp, rộng 5-6 mm, đầu nhọn, bìa có răng mịn, không lông; thúdiệp chót hìnhthể không khác. Ñangquần dài theo bìa, baomô mỏng, hẹp.
Kiểng và rùng đến 1000 m,, Caolạng đến . Phanrang. Rế, lá trị 1a chảy, la máu. -Frond 2-pinnate; segmenfs narrow, ølabrous.
_ nangquần
Pteridoideae - 63
64 - Câycö Việtnam
172 - Pteris cretica L.. Ráng Chânxi Hylạp, Cretan Brake.
Bụi 50-70 cm. Cuống vàng hay nâu, tròn, to 2-3 mm, cứng, đài 30-40 cm, thứdiệp dưới 2-4 tamdiệp, thúdiệp chót rất dài (10-20 cm) giống các thứdiệp cạnh, 2-6 cặp thúdiệp cạnh rộng 1-2 cm (đơn có khi chẻ hai) bìa có răng khi không thụ, có mũi đài 1-2 cm có răng, không lông, gân đơn hay chẻ hai.
Núi cao: Caolane. Sapa đến Đồngnai. Trị nhọt, sưng hạch, bịnh ngoài đa; trị, kiết, lậu, rét.
Frond 2-pinnate; sterile pimnae denticulated, a litle dđimorphic, the fertile pinnae with thinner Segments. :
173 - Pteris cretica vat, wilsonii Hort. Chânxi Wilson; Cretan Brake.
Bụi. - Cuống đài 20-40 cm, sóng ngắn; thúdiệp không thụ bìa có răng mịn, rộng đến 1,5 cm, đầu thường chẻ hai nhiều lần trong một phẳng; lá-phụ chót từtừ hẹp vào sóng. Lá thụ không khác lá thường.
Thường trồng làm kiểng.
Ornamental; pinnae with heavily crested típ.
174 - Pteris henryi Christ. Ráng Chânxi Henry.
Ráng hơi didạng; cänhành ngắn. Cuống trần, vàng đỏ hay denđen, dài 16-25 cm; phiến thụ to hón phiên không thụ , mang 2-4 cặp thudiệp và thúdiệp chót chẻ 2-3, đọan hẹp dài, dài đến 1Ô cm, bìa có . Tăng. Nangquần có baomô trongtrong, không di đến chót đọan; bàotử vàng lọt.
Sapa.
Frond a Iittle dimorphic, fertile frond more developed.
175 - Pteris grevilieana Wall. ex Ag.. Ráng Chânxi Greville.
Bụi cao 40-70 cm; cănhành ngắn, đứng. Cuống cao 30-40 cm, dài ở lá thụ, láng, màu nâu ở đưới, vàng Ỏ trên, có cánh ỏ phần trên, mang 1-2 cặ thúdiệp, thúđiệp dưới có một tamdiệp duối phátriễn, to; thùy rộng 4-6 mm, cái không thụ rộng hơn cái thụ và có răng, gân phụ ít rõ.
Rừng caođộ trung: Quảngbình, Đànẵng.
Stipe winged at upper part; latera] pinnae with a basiscopic segment developcd.
Pteridoideae - 65
176 - Pteris squamastipes C. Chr.& Tard.-BI.. Chânxi có-vảy.
Bụi có cănhành ngắn, có vảy. Phiến xoan tròndài, mang 3-4 cặp thúdiệp dài đến 18 cm, thứdiệp chót xẻ thành đoan ngay, tròndđài, mỏng, nguyên, gân chẻ hai từ đáy, thúdiệp dưới thường mang một tai dạng tamdiệp dài; cuống đài đến 4Š cm, có vảy thon hẹp đài, cũng như sóng. Nangquần dọc theo bìa của thùy.
Sapa.
*€oiI111III1f0r.
22WNNNNNNN
cô
Stipe scaled; inferior pinnae with basiscopic segment developped.
1TT - Pteris ensiformis Burm.f. Ráng Chânxi hình- gươm, cỏ Lương.
Bụi có cănhành bò ngắn, có vảy nâu đài cỏ 2 mm. Cuống vàng hay nâu, trắng, dài 6-25 cm; phiến 2 lần kép, mỏng, không lông ; lá thụ rộng cõ 7-10 mm; bìa lá không thụ có răng; lá thụ hơi khác lá không thụ.
Khắp Việtnam, từ bình đến trungnguyên.
Frond a litle dimorphic, fertile segments sliphtly TATTOWT.
178 - Pteris ensiformis var. victoriae Bak.
Bụi; cäănhành bò, ngắn, có vảy nâu, đài cõ 2 mm. Cuống vàng hay nâu, dài như trên; phiến 2 lần kép, mỏng, không lông, trổ với sọc trắng; Íá thụ hẹp hơn lá không thụ, hìnhthể như trên.
Trồng làm kiểng.
Ornamental; frond variegated with white bands.
179 - Pteris heteromorpha Féc. Ráng Chânxi dị- hình.
Cãnhành đúng ngắn. Cuống có rãnh, dài 20-40 cm, vàng, trần. Phiến dài 40-6U cm, mang thúdiệp. có 4-6 tamdiệp, 4-6 cặp thúdiệp cạnh thường chẻ hai, thúdiệp thường y như các thúdiệp kia, đài 15-20 cm, rộng 1 cm, dày cúng. Nangquần rất hẹp, đọc theo bìa thứdiệp.
Rừng ỏ caođộ thấp: Bàrja. Lateral pinnae often pedate-bifurcate, coriaceous.
66 - Câaycó Việtnam
180 - Pteris biaurita L. Ráng Chânxi hai-tai.
Ráng ỏ đất; cănhành xéo, bụi to. Cuống cao ị Ñ — ố 20-80 cm, màu rơm; phiến thon, 2-3 lần kép, ụ JjÑ) Z \ Ms thúdiệp đáy có một tamdiệp hướng về gốc TT phátriễn, gân của các thùy thông vào nhau ỏ phần đáy, cuống phụ có gai nhỏ; thúdiệp có khía rộng bằng phân nửa thuỳ, mỏng song hơi cứng
Rùng dưới 1.500 m: Tuyênguang, Mậusơn đến núi Dinh. . . Inferior pinnae with a long basiscopic segment; veins forming areoles along the costa.
181 - Pteris blumeana Ag.. Chânxi Blume.
Ráng ö đất. Lá dài đến 1 m; cuống tròn, có rãnh, có mục nhỏ, trần, vàng hay timtím; phiến 2-3 lần kép; thúdiệp dài cõ 20 cm, thứdiệp dưới cả có 1 tai hưóng xuống phátriển, kép, túdiệp hẹp dài 3-4 cm, rộng vào 4 mm, không lông lục đậm. Nangquần 2 bên bìa; baomô nâunâu; bàotử tứdiện hơi tròn, nâunâu.
Giárai, Đồngnai. Inferior pinnae with a developped basiscopic segment (P. qu„adriaurra Auct, non Retz.)
182 - Pteris decrescens Chr.. Ráng Chânxi eo.
Ráng ỏ đất; cănhành đứng, ngắn, mang chụm lá. Lá cao 40-60 cm; cuống vàng hay nâu, có mục nhỏ; thúdiệp gần như mọc đối, đài 15-17 cm, chó: bỗngnhiên hẹp Nangquần không chạy đến chót thúdiệp.
Từ Caolạng đến Biênhòa.
=
$
777 ⁄⁄
Pinnae subopposed, suddently narrowed at apex.
177/72
cử XS
183 - Pteris excelsa Gaud.. Ráng Chânxi cao.
Bụi to cao đến 3 m; cănhành có vảy nâu, cuống trần, xanh, hơi đỏ hay tím, dài đến 1,5 m; phiến tamgiác, hai lần kép đều, dài đến 1,5 m, thúdiệp dài đến 40-45 cm, thứdiệp dưới có 1-2 tamdiệp to 6-7 x 1 cm, chót nhọn. Nangquần rộng 1,5 mm.
Rừng vùng núi cao: Caolạng, Đàlạt. '
Bịg fem; frond 2-pinnate, inferior pinnae with 1-2 basiscopic segments developed. -
Pteridoideae - 67
184 - Pteris ñnotii Christ. Ráng Châxi Finot.
Lá rất to, có thể cao đến 3 m; cuống nâu Ở dưới, vàng Ở trên, trần, mang 3 thứdiệp hình tamgiác. Thúdiệp 2 iần kép, dài đến 20 cm, túdiệp rộng 5 mm, dài đến 6 em, chót nhọn, mỏng, gân phụ ít lộ. Nangquần rộng cỏ 1 mm.
B đến Quảngngãi.
- Big fern up to 3 m hiph; pinnae 3 pairs, to 20 cm long, membranous, aCute.
185 - Pteris tripartita Sw.. Chânxi chẻ-ba.
Bụi to; cänhành đúng. Cuống cao 30-150 cm, vàng đođỏ hay nâu, láng, phiến như do 3 thúdiệp bằng nhau, dài 50-150 cm; tamdiệp chẻ sâu; gân phụ chẻ hai. Nangquần đọc theo bìa, không đến chói; bàotủ túdiện, láng, vàng đođóỏ.
ĐÐàlạt.
- Big fern; pinnae 3, 50-150 cm long, segments deeply lobated.
186 - Pteris khasyana Hieron.. Chânxi núi-Khasya. Bụi; cănhành ngắn. Phiến tamgiác thon, dài
đến 25 cm; /húdiệp dưới có tai đài, thúdiệp 2-5 cặp, w gần như mọc đối, chẻ thành đọan khít nhau, ngay, nu đầu tà, bìa nguyên, daidai; cuống 20-30 cm, tím SIM | | đođỏ, có vảy Ó đáy. Nangquần ngắn dọc theo bìa, K l | chừa chót thuỳ. TA ) Í\ | ZZ21m | Caolang, Sapa. =., LÑN É "-.-. ¡ hy - Frond triangula, inferior pinnae with sằ//U : developped basiscopic segmenI. .sS// ¬..
187 - Pteris longipes D. Don. Ráng Chânxi cuống- dài.
Ráng to; cănhành đứng to. Cưuống dài đến 1 m, to, xám, trần; phiến tamgiác; thứdiệp cách nhau 15- 20 cm, hình pháng; thùy cao đến 1 cm, cuống không lông, thứdiệp chót xẻ sâu. Nangquần ngắn, theo bìa; baomô mỏng, nâu lọt; bàotử đođỏ.
Núi, 600-1.600 m: Caolạng.
- Bip fern; stipe to 1 m hiph, frond triangular; lobes to 1 cm hịph
68 - Câycó Việtnam
188 - Pteris linearis Poir.. Ráng Chânxi hẹp.
Ráng to; cănhành xéo. Lá khít nhau, cao 50- 150 cm; cuống vàng xám; thúdiệp chót như thứdiệp cạnh, thùy gần nhau, bìa có răng mịn, mỏng hay dày. Nangquần liêntục ỏ bìa, không đi đến chót thùy.
Rừng vùng núi, 0-2.000 m, khắp Việtnam.
- Big fern; inferior pinnae with long basiscopic segment, membranous or subcoriaceous.
189 - Pteris oshimensis Hieron. Ráng Chânxi Oshima.
Bụi; cănhành đứng, có vảy nhỏ, nâu. Cuống dài, phiến tròndài, dài đến cả mét, thúdiệp chót như thúdiệp cạnh dài vào 10 cm, chẻ thành phiến hơi cách nhau, hẹp, mỏng, rộng 3 mm, hơi congcong; thúdiệp dưới có thùy có tai gần như chế hai. Nangquần dài theo bìa, chừa chót thùy.
B
- Frond oblong, to 1m high; mferior pinnae with basiscopic segment đevelopped.
190 - Pteris porphyrophlebia C. Chr. & Chỉng. Chânxỉ gân-đỏ.
Cuống và sóng timtím, láng, không lông; cuống dài đến 35 cm; phiến dài 45 cm, 2 lần kép; thúdiệp 5 cặp, dài đến 40 cm, thúdiệp dưới mang tamdiệp hướng xuống ngắn; gân có gai ö mặt dưới; thùy cách nhau, chót tròn, lục đậm, bìa có răng, gân-phụ tạo thành 1 hàng ô dài, dọc theo gân. Nangquần không đến chót thùy; bàotử tái.
Vùng núi: Tamdđảo, Bạchmã, Dilinh (h. một phần theo T.-BI. & Chr.)
- Frond to 45 cm long; veins forming areoles along the costa.
- J1 - Pteris walliehiana Ag.(Ogata Ic.FiLJap. 4 130)
192 - Pteris
193 - Acrostichum aureum L.. Ráng đại, Swamp Pteridoideae - 69 fern; Fougère des marais.
Ráng thành bụi có thể cao 2 m. Thân ngắn, đúng, to, cho ra nhiều chồi Lá một lần kép, thúdiệp dày, không lông, gân-phụ hình mạng. Nangquần phủ trọn mặt dưới của thúđiệp, nâu đỏ, có trắcty xen.
Nơi ẩm lầy vùng nước lợ hay còn triều; sóng của lá dùng làm chổi; đọt non ăn được.
Big terrestrial fern; trunk short; pimnae COriaceous; veins reticulated; sporangium on all under surface.
194 - Acrostichum speciosum WHld.. Ráng-đại thanh.
__ Bụi ỏ đất, cao đến 1,5 m; cănhành có vảy dài 8 mm. Thân ngắn, đứng. Lá không thụ có thứdiệp dài đến 30 cm, rộng 4 cm, chói nhọn; cuống-phụ đến 1 cm. Lá thụ có thưdiệp to vào 18 x 2-3 cm, nangquần phủ trọn mặt dưới.
Đất ẩmlầy, vùng nước lọ, ít gặp ỏ VN; cây trẻ có lá đơn, vào 8 x 2,5 cm, còn Ở A.aureum, lá ấunhi bầudục hơn, to 22 x 1,7 cm.
Terrestral fern; pimnae acute; first frond oblong.
195 - Stenochlaena palustris (Burm. f.) Bedd.. Chại, Choại.
Ráng có thân /eo rấ: dài, đến 20 m, có vảy đen, thưa. Lá lưỡnghình, dài đến 1 m; thúdiệp bâudục thon, to 12-15 x 2-3 cm, đáy không tròn, bìa có răng nhọn. Lá thụ có lá-phụ rất hẹp, dài đến 20 cm, rộng 3-4 mm, mang nangquần phủ đày mặt đưới, nâu vàng. n = 70,80.
Nơi lầy, ẩm, đựa rạch, suối, 0-400 m; ngó rất đài, dùng làm dây bện đăng; XH.
Long climbimg fern; frond dimorphic, to 1 m long (Pofpodiưm palustrs Burm. £.). HYMENOPHYLLACEAE
Các giống: la - đế không lồi, baomô 2 mảnh; cănhành mảnh, như không lông 2b - bìa đoạn nguyên Mecodium
2b - bìa đoạn có An. Hymenophylum 1b - đế lồi; baomô hình ống cắt ngang hay có 2 môi 2a - có gân bìa 3a - lông Ỏ bìa Didymoglossun 3b - không lông ỏ bìa 4a - lá đơn hay có thùy Microgonium 4b - lá kép lông chm Crepidomanes 2b - không có gân bìa 3a - cảnhành mảnh, lá cách nhau 4a - baomô chẻ đến 1/2 Meringium 4b - baomô không chẻ sâu 3a - mặt đưới có lông dài Pleuromanes
5b - mặt dưới không lông : 6a - cănhành rất mảnh; lá hình quạt hay lông chim, trục thưởng mọc thành cây khác . Gon0cormus
70 - Câycỏ Việtnam
ób - cănhành không mảnh; lá trung, hình lông chím;
không mọc thành cây khác 7a - đế thò nhưng không dài 7b - đế thò ra rất dài 3b - cănhành mảnh, mang lá khít nhau 4a - lá hình lông chim 5a - cănhành bò dài, lá cách nhau 5b - cănhành đứng hay ngắn, lá chụm 4b - lá 2-n lần kép 5a -đọan mềm và rộng 6a - cănhành bò 6b - cănhành ngắn hay đúng, lá làm thành bụi 5b - đoan cứng
19% - Hymenophyllum australe Wilid.
Mạcdiệp râu.
baomô 2 môi tròn hay nhọn.
HI. exsertum.
trục
Trichomanes Vandenboschia
Trichomanes Cephalomanes
Trichomanes Callistopteris Solenodesmum
197 - Hymenophylum barbatum (v.d.B.) Bak..
Cănhành mịn như chỉ, có lông nâu, mang lá cách nhau. Lá có cuống dài 1-2,5 cm, phần trên có lông và có cánh; phiến cao 3-8 cm; thứdiệp chẻ hình quạt, đoạn có răng nhọn Ỏ bìa, gân có lông đài, nâu ö mặt dưới. Nangquần ở chót đọan ngắn;
Với rêu, trên vỏ cây hay đá; dạng có khi giống
Rhizome filiform; margin denticulated; indusium
2-valved (Leptocionium barbatum v.d.B.).
Tia.
Đànẵng, Phúkhánh. valved.
Khasya.
răng. Sapa.
Rhizome filiform; frond
198 - Hymenophyllum fñmbriatum J. Sm.. Mạcdiệp
Ráng nhỏ có cănhành như chỉ, trần. Lá cách nhau xaxa, cao 5-8 cm; phiến tamgiác thon, dài 5-6 cm; thúdiệp lưỡngphân thành đọan mỏng, không lông, bìa nguyên hay hơi dọn mà thôi. Baomô có răng nhỏ; bàotử dẹpdẹp, không màu.
Rhizome filiform; margin undulated; indusium 2- 199 - Hymenophyllum khasianum Bak.. Mạcdiệp núi
Ráng nhỏ, có cănhành bò như chỉ, có lá cách nhau vào 1,5 cm, dài 3-10 cm, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp, mỏng, b4 có răng nhọn, gần nhau; gân có lông vàng Baomô chẻ đến 1/2 thành 2 môi có rìa
with segments đenticulated at margin; indusium 2-valved.
200 - Hymenophyllum oxyodon Bak. Mạcdiệp răng- nhọn.
Cănhành bò như chỉ, mang lá cách nhau 1,5-2 cm, cao 2-3 cm; phiến tròndài, cao vào 2 cm, thưởng xẻ thành đọan lưỡngphân mỏng, bà: có răng nhọn, gân chánh có lông thưa. Baomô có môi xoan, có răng nhỏ, rõ; bàotủ tứdiện, không màu hay màu vàng lọt.
Caolang, Sapa, Bavi. Rhizome ñorm; frond with segments denticulated at margin; indusium 2-valved.
201 - Hymenophyllum poilanei Tard. & C. Clr.. Mạcdiệp Poilane.
Ráng nhỏ; cănhành mảnh. Cuống có cánh; phiến cao vào 1 cm; thúdiệp chót bìa có răng nhọn, dúng; sóng có cánh, mặt dưới có lông đođỏ ò gân. Baomô 2 mảnh, bồa rách. :
Hònbà, Nhatrang (h. theo Tard. & Chĩ.).
Rhizome filiform; segments with denticulated margin; indusium 2-valved.
292 - Meringium denticulatum (Sw.) Copel.. Mạcdiệp có răng.
Cănhành mảnh, có lông mềm nâu; thân đúng, 1-3 cm, có cánh hẹp đến gần đáy. Phiến 2-3 lần kép, dài 3-10 cm, xẻ thành đọan hẹp hay tròndài, có cánh có răng, rộng 1-3 mm. Nangquần ỏ chót đọan ngắn, gắn Ö sóng; baomô hình chuỳ lật ngược, 2 môi tròn hay .hơi nhọn.
Trên thân cây có rêu, rừng dày.
Stipe and rachis winged; margin denticulated; mdusium obconic, cleaf nearly to base; receptacle exserted (Hymenophyllumn denticulatum SwW.).
203 - Mecodium badium (Hook. & Grev.) Copel. Mạcdiêp
Cănhành nhỏ, có lông dày; thân đúng, trần, to 1 mm, có cánh trừ ở đáy, cánh nguyên. Phiến xoan tamgiác, không lông, xẻ thành đọan hẹp, vào Í mm, bìa nguyên, dọn hay không. Nangquần có tổngbao tròn hay hình thận, dài 1,5- 2,5 mm, môi tròn; đế hình đầu, không thò.
Trên thân cây có rêu, rùng dày.
Rhizome filamentous; margin entir; indusium 2- valvate, receptacle included (HymenophyHum badium Hook. & Grev.).
Hymenophyllaceae - 71
72 Câycỏ Việtnam
pangquần
204 - Mecodium exsertum (Hook.) Copel.. Mạcdiệp thò.
Cănhành như chỉ, có lông, chia nhánh thưa; thân cao 1,5-5 cm, phần trên có khi có cánh. Phiến 7-10 cm, sóng có cánh; thúũđiệp xẻ lông chim, nâu, có lông ỏ mặt trên của sóng. Nangquần ở cạnh. trên của thúdiệp; baomô 2 mới, đẹp, tamgiác xoan, dài 2mm; đế hình dùi.
Trên thân cây có rêu, trung và caođộ.
Rhizome filamentous; segments entir at margin; HooU 2-valved (Hymenophyllum exsertum Wall. ex
ook.).
205 - Mecodium javanicum (Spr.) Copel.. Mạcdiệp Java.
Cănhành bò, mảnh. Cuống dài 3-5 cm, có cánh đến đáy; phiến xoan, to 7-15 x 4-6 cm, sóng có cánh dúng, 3 lân chẻ thành đọan hẹp, không lông, bìa dúng. Nangquần nhiều ở chót đoan, có baomô chẻ đến đáy thành 2 mảnh; bàotử đagiác, không màu. 2n = 78.
Vùng núi Langbian.
Rhizome filamentous; segments entir at margin; indusium 2-valvate (Hwmenophyllum javanicum Spr.).
206 - Mecodium polyanthos (Sw.) Copel.. Mạcdiệp nhiều-hoa.
Cỏ cao 10-20 cm, rộng 5-6 cm, cănhành và đáy thân không cánh, rộng 1 mm; phiến ôliu đợt vàng và cưngcứng lúc khô, tamgiác, 3-4 lần kép, sóng có cánh hẹp có răng, kể cả cánh rộng 1,5 mm; túdiệp rộng 0,8-1 mm, không lông, mũi tròn. Nangquần có cọng gân như tròn, rộng 1 mm. 2n=56.
Trên thân cây, đá có rêu, núi cao: Fansipan, Khánhhòa, Đàlạt.
Base of stipe not winged; segments entir at margin; indusium 2-valved (Hymenophyllum polyanthos Sw.).
207 - Sphaerocionium nitidulum (Prantl) Iwats.. Phụsinh; cănhành bò như chỉ, có lông thưa.
Cuống như chỉ, dài 2-3 cm, có lông tha; phiến tamgiác ngược, nhỏ, cao 1-2 cm, xẻ 2-3 lần thành đọan rất mỏng, tromg, đầu chẻ hai hay nguyên, rộng vào 2 mm. Baomô ỏ chót, hình ống, trần.
Sapa. sỉ
Rhizome filamentous; segments hairy at margin; indusum valvate, receptacle not exserted (Gonocormus mitidulưm Prantl)
208 - Trichomanes đigitatum Swartz. Maodiệp tay. Cănhành như chỉ, bò, có lông hoe. Lá nhỏ; cuống 5- 20mm, trần; phiến xoan thon hay hình quạt tamgiác, xẻ 1-2 lần thành đọan mỏng, trong, hẹp (1- 2 mm), bà có ra lông. Baomô ò chót, hình ống có 2 môi cạn. Bàna, Phúkhánh.
Rhizome hairy; segments ciliate at margin; Indusium tubular.
209 - Trichomanes acutilobum Ching. Maodiệp thùy- nhọn.
Ráng phụsính có cănhành đen, có lông mịn dày, mang nhiều rế ngắn. Lá cao đến 10 cm, cuống có cánh, sóng có cánh đúng, thúdiệp xẻ thành đọan nâu lọt, rộng 1,5 mm, không lông, cánh dúng, chót nhọn. Baomô ỏ nách thùy, cao 2,5 mm, chẻ đến 1/2 thành 2 môi nhọn.
Sapa, Baviì.
Rhizome densely hairy; frond to 10 cm; indusium ovate obconic.
210 - Trichomanes cystoseiroides Christ. Maodiệp TOnE.
Cănhành bò, dày 1,5 mm, mang nhiều lông đen, láng. Lá cao 12-35 cm; cuống đến 5 cm; phiến thon, 3 lần xẻ; thúdiệp dưới nhỏ, thúdiệp trung to, dài đến 4“5 'em, đọan hẹp, daidai, đenden lúc khô. Baomô có cọng, hình ống, mỏng, rộng, không có 2 môi.
B đến Bìnhtrithiên, rên đá các thác.
Rhizome black hairy; ¡indusum pedunculate, tubular.
211 - Trichomanes gemmatum ]. Sm.. Maodiệp cặp.
Cănhành to vào 2 mm, có nhiều lông hung. Lá gần nhau, dài 10-17 cm, phiến tamgiác thon đến
tròndài, 3-4 lần xẻ, lúc khô hung nâu; thứdiệp xoan ˆ
tamgiác, dài 1,5-2 cm, lưỡngphân thành đọan hẹp, cúngcứng, gồm gân và 3-4 hàng ổ mỗi bên, chót tà. Baomô rất nhỏ, ö nách, miệng cắt ngang.
Trên đá, vào 200 m: Phúkhánh.
Rhizome hay; indusium small, mouth truncate, entir.
Hymenophyllaceae - 73
74 - Câycỏ Việtnam
`
212 - Trichomanes insigne V.d. B.. Maodiệp đặcbiệt. Ráng nhỏ; cănhành bò đenđen, mảnh như chỉ. Lá cách nhau, nhỏ, cao 3-4 cm; cuống dài 5-10 mm, có cánh; thứúdiệp chẻ sâu thành đọan có bìa nguyên, không đọn, chót tà. Baomô rộng, chẻ cạn thành 2 môi tà. Sapa, Bànà.
- Rhizome filiforme, blackish; indusium with 2 obtusate lips.
213 - Trichomanes naseanum Christ. Maodiệp mũi Cănhành bò, dàydày, to đến 4-5 mm, mang lông
nâu dàydày. Lá cách nhau xa, cao đến 40 cm, cuống có cánh hẹp; phiến 3 lần xẻ, thúdiệp xoan thon, dài đến 8-10 cm, đáy bấtxứng, xẻ thành đọan daidai, hẹp, chót tà. Baomô ỏ nách, nâunâu, hừih ÿ, miệng cắt ngang; đế thò.
Sapa đến Phúkhánh.
- Rhizome brown hairy; frond dissected; indusium truncate, receptacle extruded.
214 - Trichomanes plicatum (V.d.B.) Bedd.. Maodiệp XẾP.
Cỏ nhỏ cao 4-5 cm; cănhành bò, như chỉ, có lông mịn, có nhiều rễ. Lá cao 3-10 cm, cuống 1-1,5 cm, có cánh hẹp, sóng có cánh; phiến 3 cm, thúdiệp xẻ thành đọan hẹp, nhọn Baomô hình ống, có 2 cánh hẹp; môi nhọn, đế lồi dài.
Trên vỏ cây, đá, suối:Bavì, Bạchmaã, 1.200 m. - Rhizome filiforme, winged; indusium tubular, receptacle exserted.
21S - Trichomanes proliferumm BI(Œonocormus palmatus v.d.B.)
Ráng nhỏ; cänhành bỏ dài, vảy thưa, nhở. Thân đứng cao 3-6 cm, mảnh, mọc đâyđó thành thân phụ khác, xẻ lông chim thành thùy lưỡngphân hẹp dài. Nangquần ỏ chót thùy; baomô hình móng-tay; đế lồi dàidài.
Phụsinh trên thân cây có rêu.
- Epiphytc; frond proliferous
216 - Trichomanes sublimbatum K. Muell. Maodiệp thùy.
Ráng nhỏ; cănhành mảnh, bò dài. Lá mọc cách nhau vào 1 cm; cuống dài vài mm; phiến mỏng, đài 15-35 mm, rộng 3 cm, có thùy cạn không đều, có gân và gân-gid songhành, đáy từtừ hẹp dài trên cuống. Nangquần ở chót thùy, đế không thò.
Nơi ẩm, trên đá, thân cây có rêu.
- Frond to 3 cm large; receptacle not extruded.
217 - Crepidomanes kurzii (Bcdd.) Tag. & Iwats.
Ráng Songđiểm Kurz.
Náng nhỏ; cănhành bò, mảnh như chỉ, có lông nâunâu. Lá có cuống rất ngắn; phiến 5-10 mm, xoan hay hình quạt tamgiác, lưõngphân ít lần thành đọan hẹp, chót tròn, mỏng, trong, gân giữa rõ, Ở bìa có 1 gân bìa.: Baomô 2 môi tròn.
Trên đá ẩm dựa suối, rạch, caođộ thấp: Hàsonbinh.
- Rhizome filiforme; l marginal false veiniet; indusium with 2 rounded lips (THchomanes kurzi Bedd.).
218 - Crepidomanes latealatum (V.d.B.) Copel. Ráng Songđiểm cánh-rộng. -
Cănhành như chỉ, bò, nâu. Lá cách nhau, nhỏ, cao 2-3 cm; phiến thon hay xoan thon, cao 2-3 cm, hai lần chẻ thành đọan hẹp (2 mm), bìa dúng, chót nhọn; cuống có cánh ỏ phần trên. Baomô chẻ cạn thành 2 môi-tà.
Sapa, Bìnhtrithiên.
- Rhizome filiforme; segments undulated at margin; indusum with 2 obtused lips; receptacle exserted (Didwmoglossum latealatưm V.d.B.).
219 - Crepidomanes bipunctatum (Poir.) Copel.. Ráng Songdiểm.
Phụsinh hay trên đá ẩm; cănhành có nhánh có lông nâu đậm; thân có cánh đến đáy. Lá có phiến
dài đến 10 cm, 2-3 lần chẻ, lá-phụ rộng đến 0,5-0,8.
mm, không lông. Baomô hình chuỳ hay kèn, miệng hai môi, môi nhọn; đế lồi. n = c.36. Dựa suối, rừng khắp caođộ, từ BTT vào.
- Rhizome rootless; margin entir; indusium obcomc, mouth biñid (7rchomanes bipunciatun Poir.).
Hymenophyllacene - 75
LŨ
76 - Cậycö Việtnam
220 - Crepidomanes birmanicum (Bedd.) Iwats. Songđiểm Miếndiện.
Cănhành bò, to 2-2,5 mm, có lông đenđen. Lá cách nhau, cao 15-30 cm; phiến tamgiác thon, 2-3 lần xẻ; thứdiệp tamgiác thon dài 2-3 cm, đọan daidai, hẹp, bìa nguyên, chót tà. Baomô ö nách, hình ống ngắn, miệng cắt ngang, đế lồi.
Đất cát ẩm, đá có bùn: Sapa, Bànà.
- Rhizome stout, black hairy; indusium tubular (Trchomanes bừữmanicum Bedd.).
221 - Crepidomanes maximum (BI) Iwats. Ráng Songđiểm to. Cănhành bò, to 1-2 mm, có vảy nâu đậm,đọn. Lá cách nhau, /o; cuống 10-25 cm, lắng, trần; phiến tamgiác, 15-25 x 10-15 cm, sóng có cánh hẹp; thúdiệp xẻ /hành đọan hẹp (0,6 mm), đầu tròn, bịa nguyên, lúc khô nâu khói đèn. Nangquần ở nách các đoan; baomô hình ống, dài 2 mm, cọng ngắn, miệng rộng, không 2 môi, đế dài 6-8 mm. Đá ẩm có bùn, cát dựa rạch : Hònbà, Đàiạt.
- Rhizome dark brown, scaled; frond dissected;
tndusium tubular, truncate (THchomanes maxừHum 1).
222 - Crepidomanes pallidum (BI) Iwats. Ráng Trắcmạc.
Cănhành bò dài, có vảy vàng. Lá thưa xoan, phiến có đến 15 cm, có vảy đây đó; sóng có cánh, cuống không cánh. Nangquần ở phía trên của thúdiệp, miệng cắt ngang, để fồi dài.
Phụsinh, thưởng treo, hay trên đá ẩm Nhatrang.
- Rhizome filiforme, yellow scaled; indusium urceolate; receptacle exserted (Thichomanes pallidun BI., Pleuromanes pallidum (BI.) Presl).
223 - Gonocormus minutus (BI) Bosch. Ráng Thụmạc nhỏ.
Ráng phụsinh nhỏ. Thân và sóng đâm nhiều chồi nên ñinhdqng rất đổi. Lá cách nhau; cuống 2- 10 mm, trần, không cánh; phiến hình quạt, to từ 1 đến 5 cm, chẻ đến 1/2 thành đoạn mỏng trong. Nangquần dài, miệng rộng, môi có răng; đế lồi.
Trên vỏ cây, với rêu: Bavì, Cônsơn.
- - Frond small, flabellate, 1-5 em hiph; indusium 2-valvate; receptacle exserted (Thchomanes minuius 1.).
224 - Vandenboscbia auriculata (BI) Copel.. Ráng Đàn-biết tai.
Cănhành bò, to 1-3 mm, có lông nâu, mang lá cách nhau. Lá có cuống ngắn; phiến một lần kép, dài 10-30 cm; thứdiệp ngang, dài vào 2 cm, đáy bấtxúng, có răng tròn sâu, thúdiệp thụ gần như có khía Baomô dài, đế lồi thành sợi đài; bàotủ đagiác, trong, không màu.
Rừng vùng núi cao: Caolạng, Sapa, Bạchmã, Bànà, Nhatrang.
_— NRhizome clongate; frond pinnately cormpound; indusium cup-shaped; receptacle long extruded (Tríchomanes auriculata BỊ.).
t8 - Vandenboschia radicans (Sw.) Copel.. Đànbiết T Cănhành dài, mang nhiều rễ. Lá to, cao hơn 20 cm, sóng có cánh hẹp, thứdiệp 3-4 cm, xẻ thành đoan hẹp, nhọn, lúc khô đenđen; cuống đến 10 cm, có cánh ö phần trên. Baomô hình ống, miệng không rộng; đế thò rất dài ra. Rừng: T. '
- Elongate rhizome; frond 3-4-pinnatipartite; indusium cylindrical, mouth 4-toothed; receptacle long exserted (7richomanes radicans Sw.).
226 - Cephalomanes javanicum (Bl.) Van đen Bosch. Ráng Đầumạc Java.
Bụi cao 10-20 cm. Cuống dài 3-5 cm, to Imm, trần; phiến mang thúdiệp có răng, dày, không lông, gắn xéo cõ 60 vào sóng, đáy nhọn, bấtxứng, bïa trên có tai.‹NÑangquần gắn ỏ chót các thứdiệp trên, hình ly, miệng hỏ, cao 2-4 mm, rộng 1 mm; đế thò dài.
Trong lòng sông: Phúquốc, Nhatrang.
- Rhizome stout; pinna asymmetrical; indusium cup-shaped; receptace exscrted (Trchomanes Javanicum BỊ.).
227 - Cephalomanes obscurum (Bl.) Copel.. Ráng Đầumạc tối.
Cănhành ngắn. Lá có cuống dài 10-20 cm, xám nâu, có lông hoe; phiến 10-20 cm, 2-3 lần kép, xẻ thành đoạn hẹp, có răng nhọn. Baomô hình chuỳ lật ngược; đế lồi đài ra như chỉ..
Trên đất: Bìnhtrithiên, Đàlạt, Phúquốc.
- Terrestrial, stipe elongate reddish-brown hairy; Indusium tubular, truncate; receptacle exserted (Thchomanes obscurum BỊ,).
HymenophyHaceae - 77
78 - Câycỏ Việtnam
* (Xem chú thích ở trang 58)
238". Cephalomanes sumatranum (V.d.B.) Copel.. Ráng Đầumạc Sumatra.
Cănhành đứng, cao 1-2 cm, đầy rễ đen và mang nhiều lá, thành bụi nhỏ, cao 10-20 cm. Cuống 4-8 cm, có lông dài, hung; thứdiệp gần như không cuống, tròndài, đáy bấtxúng, đầu /ròn, gân chẻ hai và tậncùng trong một răng. Baomô ở chót lá, hình _ ống đài, miệng không răng; đế lồi dài.
Từ BTT đến Phúkhánh, rên suối. - Frond 10-20 cm hiph; pinnae sessie; indusium tubular (7richomanes sưnatranum V.d.B.).
239 - Microgonium henzaianum (Hook.) Copel. Vixi Henzal.
Ráng nhỏ; cănhành bò dài, mảnh, to 0,2 mm, nâu, có lông đúng, dày, dài 0,2-0,4 mm. Lá cách nhau vào 1 cm, có lông ở phần đáy; phiến có thùy tròn, dài 7-12 mm, đáy chót buồm, mỏng, không lông, gân phụ 1-3 cặp. Nangquần ö chót, có baomô đài 1,3-2 mm.
Núi Chứachan. - Frond minute membranous, glabrous; indusium 2 mm long (Trchomanes henzalanum Pa.
ex Hook.).
240 - Microgonium motleyi V.d.B.. Vừd Motley.
Ráng rất nhỏ; cănhành bò như chỉ trên vỏ cây hay đá ẩm. Lá gần như không cuống, phiến gắn hình lọng, rất nhỏ, tròn hay tamgiác, đầu lôm, lưỡngphân, to 5-10 mm, bìa dọn hay có thùy, đáy bấtxúng, mỏng, gân rõ, lưỡngphân. Baomô cao 5-6 mm, có môi lõm.
Trên gốc cây: Hànamninh, Cônđảo.
- Frond minute, peltate; indusium elongate, mouth entir. :
241 - Microgonium sublimbatum (K. Mull) V.d.B.. Vixi phiến.
Cỏ nhỏ; cäănhành như chỉ, có vảy đenđen. Lá nhỏ, đón, dài 3-15 mm, bìa dọn hay có thùy cạn, gân mịn, lưõngphân. Nangquần ở chót, 7-8; baomô miệng rộng; bàotủ không màu.
Sapa, Nhatrang, Sàigòn. - Frond 3-15 mm; margin undulate; Indusium
terminal, mouth entir (Thchomanes sublimbatum E. MuIl.).
Hymenophyllaceae - 79
GLEICHENIACEAE : họ Ráng Tâysơn. Các giống
1a - lông hình sao hay lông đơn, ngắn; vảy hình lọng; nangquần 2-4 bàotửnang và trắcty: gân-phụ đơn hay một lần chẻ hai : Gieichenia
1b - không có vảy; lông do một chuối tếbào và có nhánh ö đáy; nangquần 8-]5 bàotửnang, không có trắcty; gân-phụ chẻ 2a - gân-phụ chẻ 1 lần Djplopterygium
2b - gân-phụ chẻ 2-3 lần Dicranopteris
242 - Gleichenia macrophylla R. Br.. Ráng Tâysón lá-nhỏ.
Ráng có cãnhành bò. Cuống nâu, cao đến 80 cm; sóng dài đến 1 m, nhiều lần chẻ hai; thúđiệp bậc kế chót dài hẹp, mang đoạn tròntròn, bìa uốn xuống. Nangquần 3-4 ở mối đoạn.
Trên đất, nơi trảng, vào 1.000 m: Nhatrang.
- Rhizome creeping; rachis pseudodichotomous; sepments small, roundish (Ơ. semiestia Labill.).
243 - Gleicienia truncata (Willd.) Spr.. Ráng Tâyson đoan.
Cănhành có vảy. Lá dài 1-15 m, có cõ 5 cặp thúdiệp có nạn chẻ hai ở chói; thúđiệp 4-5 lần lưỡngphân; lá-phụ không lông, gắn thẳng góc vào sóng, dài 2 cm, rộng 2 mm, mặt dưới hơi mốc. Nangquần 3-5 bàotửnang, có lông hình sao quanh.
Dụa suối: Bànà, Hònbaà, Bảolộc.
- Rachs 4-5 time pseudodichotomous; segments 20 x 2 mm, glaucous underneath (Mfertensia trưncaia WIIId.).
244 - Diplopterygium blotiana (C. Chr.) Nakai. Ráng Tâyson Blot.
Lá dài 5-6 m; cuống mang thúdiệp 2 bên, thúdiệp lưỡngphân nhiều lần; sóng vàng, có lông hình sao đen, mặt dưới của phiến có lông hình sao rãirác. Nangquần 4-5 bàotủnang.
Dựa suối, rùng dày: Sapa, Tamdảo, Đaàlạt, Biênhòa, Bàra.
- Creeping rhizome; frond pseudodichotomous; veins 1-forked; sporangiums 4-5 in sorus (Gieichenia blotana C. Chr.).
80 - Câycỏ Việtnam
245 - Diplopterygium chỉinensis (Rosenst.) de Vol., Ráng Tâysơn Tàu.
Lá to, dài đến 7-8 m; cuống và sóng có vảy to, thon, hung, chẻ hai một lần, cho ra thúdiệp đài 1-2 m, mang tamdiệp dài 20-25 cm, không lông, thùy dài 1-1,3 cm, rộng 3-3,5 mm, gân có vảy nhỏ ỏ mặt dựói, gân phụ chẻ hai, mỏng, màu ôliu. Nangquần 3-4 bàotửnang; bàotủ tứdiện, không màu.
HG
- Frond 1-2-pseudodichotomous; pinnae 20-25 cm long; segments membranous; sorus with 3-4 sporangtums (Gieichenia chimensis Rosenst.).
246 - Diplopterygium laevissimum (Christ) Nak.. NT tái.
áng to. Phiến đài đến 1 m, chẻ hai đều, nơi chẻ có hai lá nhỏ dạng lábẹ; tamdiệp xoan thon đài đến 25 cm, mang vào 35 cặp tứdiệp đài 1-1,5 cm, rộng 5 mm, trần, cứngcúng, mặt dưới hơi xanh, gân phụ nhiều, chẻ hai. Nangquần vào 3-4 bàotửnang.
Núi cao: Laichâu.
- Frond pseudodichotomous; segments obli quous on rachis; vein l-forked; sorus with 3-4 sporangiums (Œleichenia laevisstma Christ).
247 - Diplopterygium volubilis (Jungh.) Nakai. Ráng Tâysơn leo.
Cuống nâu, có vảy ỏ đáy; sóng nâu mang thứdiệp gắn hai bên sóng chánh; thứdiệp chẻ hai, thuỳ màu.mốcmốc mặt dưới, xẻ gần đến sóng, mang vảy nhỏ và nangquần 2-3 bàotủnang.
Bmà; Nhatrang, Đàlạt.
- Sepments with forked veins; sorus with 2-3 soprangiums (Gieichenia volubils Jungh.).
248 - Dicranopteris linearis (Burm.) Underw.. Ráng Tâysơn ngay, Tế, Vọt.
Ráng ô đất, có cănhành có lông. Lá /2, cao đến 1 m, lưỡngphân, thúđiệp chót như chụm 4Cvar. tetraphylla (hose) Nakaï') đài cõ 30 cm; láphụ rộng 5 mm, dài 3-5 cm, cứng, mặt dưới màu mốcmốc. Bàotửnang vào 8 mỗi nhóm.
Thôngthường dựa suối, 5-2.000 m: BTN.
- Frond to 1 m high, pseudodichotomous; sepmens to 5 cm long, glaucous underneath (Gleichenia limears Burm.).
Gleicheniaceae - 81
249 - Dicranopteris đichotoma (Thunb.) Bernh.. Ráng Tâyson lưỡngphân. :
Cănhành bò dài ở đất Lá đứng, sóng lưỡngphân đến 2(3) lần; nạn dưới cả có 2 tai thúdiệp chót thon đài; đọan hẹp dài 2 cm, rộng 3- 4mm, không lông, mặt dưới màu hơi mốc, gân-phụ thường chẻ hai từ đáy. Nangquần do 7-8 bàotửnang; bàotử tứdiện, không màu.
Vùng núi, B T.(hinh theo FPRC).
- Rhizome creeping; lobes to 2 cm long, glaucous underneath; veins: 3-forked (Gieichemia dichotơmna Thunb.).
250 - Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa. Ráng Tâysơn lộnglấy. : Ráng đẹp; cänhành bò ở đất. Lá đứng tì đất,
cách nhau, sóng lưỡngphân đều 2-3 lần, nạn dưới có hai tai hẹp dài, thúdiệp kế chót thon hay xoan thon, tên thon, có thùy rộng 7-9 mm, cứng, đai, mặt dưới mốc.
Ven rùng, triền: Caolạng, Đàlạt, Bària.
- Frond pseudodichotomous; segments 4-5 cm long, glaucous underneath, veins 3-forked (Gleichenia splendida Hand.- Mazz.).
251 - Hicriopteris tamdaoecnsis Ching & Chịu CHEILOPLEURIACEAE : Họ Ráng Thầntrắc.
252 - Cheilopleuria bicuspis (Bì) Presl. Ráng Thầntrắc.
Cănhành bò, có lông mịn màu sét. Lá đứng, cuống không có đố: trên cänhành; phiến lưỡnghình, phiến không thụ rộng, có thùy, hình chía hai, dày, không ông, gân phụ lưỡngphân. Lá thụ đơn, nguyên, mang nangquần đầy mặt đưới.
Ó đất vùng núi cao: Sapa, Bànà, Langbian. Ö- =— Frond dimorphic; fertle frond narrowly lanceolate (Polpodium bicuspis BÌ.).
DIPTERIDACFAE : họ Songdực. 253 - Dipteris chinensis Christ. Songdực Trungquốc. Cănhành to, bò, mang lá cách nhau. Cuống dài đến 60 cm, có cánh, có vảy ở đáy; phiến do 2 phiến- phụ to, dài đến 25 cm, xẻ cạn, hình quạt, thùy có bìa có răng thưa, dai, gân phụ làm thành ổ nhỏ có gân tù. Nangquần nhỏ, không baomô; bàotử hình thận nâu. . Vùng núi cao: Sapa. - Frond dđidymous, fan-shaped, lobes denticulated; sorus small, naked.
82 - Câycỏ Việtnam
254 - Dipteris conjugata (Kaulf.) Reinw.. Songdục đôi Ráng có cănhành bò, có vảy đen chói, hẹp. Lá cao 1-26 m; cuống nâu chói; phiến hình quạt, do 2 phiến-phụ to 30-60 cm, dày, cứng, mặt dưới thưởng mốc, gân lưỡngphân. Nangquần rất nhỏ và nhiều, không baomô. Rừng Thông đến 2.000 m: Phúkhánh, Đàlạt.
- Frond didymous, fan-shaped, to 30-60 cm long; sorus smaill, naked (Polpodium conjugatưn Kaul£.).
POLYPODIACEAE : họ Ráng Đatúc. 255 - Drynaria delavayi Christ. Ráng Đuôi-phụng Delavay.
Ráng có cănhành bò, to 6-10 mm, đầy vảy hoe. Cuống dài đến 10 cm, có cánh cho đến gốc, rộng hay hẹp; phiến dài 8-20 cm, tròndài; thúdiệp thon, đến 6-7 x 1,5 cm, đai, không lông. Nangquần hai hàng hai bên gân của thứdiệp.
Đặcdiểm là không có lá húng màn; trên đá.
- EpHithi; rhzome with rufous scales, cymbfform leaves absent; naked sorus.
256 - Drynaria parishi Chr. Ráng Duôi-phụng Parish.
Phụsinh có cănhành có vảy hoe. Lá thưa; cuống có đốt ỏ đáy, dài 7-10 cm; phiến do 5-7 cặp thùy rộng l-15 cm, trần. Không có lá hứng mùu. Nangquần một hàng hai bên gân, không baomô.
Phanrang, Đalạt.
- Epiphytc; rhzome with rufous scales; cymbiform leaves absent; naked sorus.
257 - Drynaria bonii Christ. Ráng Đuôi-phụng Bon. Phụsinnh có cănhành có vảy hoe. Lá hứng mùn
gần như nguyên, xoan, rộng 10 cm. Lá thường có
phiến dài 25-45 cm, chẻ sâu thành 3-7 cặp khía,
sóng có cánh, cuống 10-20 cm. Nangquần nhỏ, rảirác
không đều khắp mặt dưới lá.
`, Caolang, Quảngtrị, Chúachan.
- Epiphytic; rufous scales; cymbiform detritus collecting leaves; naked sorus.
258 - Drynaria rigidula (Sw.) Bedd.. Ráng Đuôi-
phụng cúng. Phụsinh có cänhành bò, có vảy nâu hoe, hẹp.
Lá húng mùn có thùy cạn, nhỏ, nhiều, tròndài. Lá thường cao 80-120 cm; thúdiệp rộng thon hẹp 0,8-1,5 cm, bìa có răng thưa. Nangquân không baomô.
Núi cao: Phúkhánh, Đàlạt, Bảolộc. Ö Mãlaiá, dùng trị bịnh phongtình.
- Epiphytic; rufous scales; cymbiform đetritus SE RiNg eaves; naked sorus (Polpodium rgidulum W.).
259 - Drynaria fortunei (Mett.) J. Sm.. Cốttoái, ráng ˆ
Đuôi-phụng Fortune.
Cănhành bò có vảy thon nâu sét. Lá húng mùn xoan, đáy hình tim, bia có răng nhọn, đài 3-5 cm. Lá thường có cuống ngắn, 4-7 cm, mảnh; phiến dài 10-30 cm; thứdiệp 7-13 cặp. dày, dai, không lông. Nangquần không baomô, hai hàng giữa gân-phụ; bàotử vàng lọt, xoan. \
Cănhành bổ, bổ thận, trị gảy xương, ù tay, đau cơ; cầm máu. Núi: Caolang, Hànội, Sonla, Chọbò.
- Epiphytic; ferrugineous brown scales; cymbiform leaves; sorus naked (Polypodium ƒortunel Ktzae ex Mctt.).
260 - Drynaria quercifolia (L.) J. Smith. Ráng Đuôi- phụng lá-sồi; Oak-leaved Fern.
Phụsinh có cănhành bò, to, có vảy vàng-đỏ. Lá hứng mùn đài đến 30 cm, có thuỳ cạn, thưa. Lá thưởng chẻ sâu, cao đến 1,4 m; phiến không lông. Nangquần trần, tròn. Rựi vào mùa khô. n=37
Thôrgthưòng trên cây to, Đìnhnguyên: từ Phúkhánh trỏ vào, Sàigòn, Cầntho... Trị cảm, ho, giúp ăn ngon; đấp cho ungthư vú.
- Epiphytic; reddish yellow scales; cymbiform leaves; naked sorus (Poljpodiwm quercfolum L.).
261 - Drynaria propinqua (Mett.) J. Sm.. Ráng Đuôi- phụng gần. .
Phụsinh có cänhành to, bò dài, có vảy thon, đáy hình lọng. Lá cách nhau; lá hứng mùn không cuống, hình lông chim, dài 10-20 cm, lá thường có cuốn đài 6-20 cm, có cánh hẹp ỏ 1/2 trên, phiến đến 5 cm, thon, thúđiệp dưới đài nhất, 7-15 x 1-2 cm. Nangquần hai hàng dọc theo gân giữa của thúdiệp, không baomô. Bàotử xoan, vàng lọt. :
T
“ Epiphytic; scaled rhizome; cymbiform leaves deeply lobate; sorus naked (Poljpodium propiiquum Wall. ex Mett.).
Dipteraceae - 83
84 - Câycó Việtnam
262 - Aglaomorpha coronans (Mett.) Copel. Ráng Longcước.
Phụsinh có cănhành rất to, mang đầy vảy. Lá cao hơn 1 m, xẻ gần đến Sóng ỏ phần trên, có thùy cạn Ở phần dưới hứng mùn, không lông. Nangquần giữa gân phụ, tròn hay tròndài, nhỏ, thành hàng.
Khắp cùng ỏ núi cao BTN, trên 600 m.
- Epiphytic; thick rhizome; frond with base cymbiformme humus collecing; sorus naked.
`(Polbpodium coronans Wall. ex Mett.).
263 - Photinopteris acuminata (WIId.) Mort. Ráng Quangdực rộng.
Ráng có cănhành bò, có vảy thon và nhiều rễ. Lá to; cuống láng, có 2 hàng tuyến, đáy có đố; phiến dài dến 90 cm, mang nhiều thúdiệp dày, không lkông, chót có mũi, có đốt ở dáy, gân ró; thúdiệp thụ ở phần trên của lá, hẹp đài, rộng 3- $ mnm.
Bảolộc, Tâyninh.
- Stipe with 2 rows of glands; pinnae articulate to rachis; fertile pinnae on kÙI Me part (Acrostichum qcummatuưmm WIId., Leptochilus speciosa BI, Ph. spectosa (BI.) Presl. )
264 - Paragramme banaense (C. Chr.) Ching. Ráng Thưhàng Bàna. .
Ráng phụsinh, có cănhành bò, to, ngắn, có vảy hoe. Lá có phiến xoan hay hẹp, dài 7-14 cm, rộng ],5 cm, tròndài, đầu tà tròn, dai, gân-phụ khó nhận. Nangquần HỒN, tO, mỘit hàng ỏ mối bên của gân chánh; trắcty như SỌI.
Bànà, Phúkhánh, Đàilạt.
- Red brown scaled rhizome;.frond 7-14 cm long; sorus orbicular; filiform paraphyses (Phymatodes - banaensis C. Chĩ.).
265 - Paragramma longifolia (Bl.) Moore. Ráng Thuhàng lá-dài.
Ráng phụsinh có cănhành to, ngắn, có vảy nâu đỏ. Cuống đài 3-4 cm, vàng nâu; phiến thon hẹp, dài 30-60 cm, dày, dai, gân- phụ khó nhận. Nangquần hình thân đài, một hàng ö mỗi bên, gần
. bìa phiến.
Phúkhánh, Bảolộc, Chúchan.
-Red brown scaled. rhzome; sorus long khidney-shaped, near margm (Phymatodes revoluta Moore).
266 - Platycerium grande A. Cumn. ex J. Sm.. Orồng. Phụsinh to, có lá hứng mùn to, có thùy sâu hay cạn. Lá thường hừnh đai lưỡngphân, rộng 2-4 cm, dài đến 1-2 m. Nangquần ỏ mặt dưới phiến, thường ỏ nơi chẻ hai, thành bót nâu. Khắp cùng, khắp caođộ, từ Đànẵng trỏ vào; thường trồng làm kiểng. Pl. hoiumi lonch. & Henmpm. là PÍ. grande auct. non A. Cunn. ex J.Sm.)
- Epiphytic with cymbiform humus collecting fronđs; sporangium in patches.
267 - Platycerium bifurcatum BI. Ôrồng chẻ-hai; Common Staghorn Fern.
Ráng phụsinh to. Lá hướng màn hình dĩa, bìa nguyên. Lá thường dài, đứng rồi thòng, chẻ hai 2 lần, màu lục xám, mang vùng nangquần như nhung nâu Ò mặt đướói.
Tr làm kiểng..
- Cnlivated epiphytic fern; nest-leaves platelike; fertile fronds forked.
268 - Platycerium coronarium (Koen.) Desv. Ôrồng tràng.
Phụsinh có lá húng mùn có thùy. Lá thưởng hình đai lưỡngphân nhiều lần, đài đến 1-3 m, rộng 2-3 cm, có lông hình sao. Nangquần trên một phiến riêng, hình mm dừa tròntròn.
Đèo Hảivân, Địnhquán. & - Like the precedent; fertile part in solitary cup-shaped lobe (Osmunda coronara Koen.).
269 - Pyrrosia bonii (Christ) Ching. Ráng Hỏamạc:
Bon.
Cănhành bò, mảnh, ngắn, mang vảy thon. Lá cách nhau, cuống dài 10-17 cm, có đốt ở đáy; phiến đến 24 x 4 cm, bìa nguyên, uốn xuống, dày, dai, mặt trên trần, mặt đưới mang 2 thú lông dày trắng. Nangquần ở 1/3 trên của phiến, thành hàng xéo; bàotủ láng, vàng lọt.
Caolạng, Mẫusơn, Võxá. - Frond with 2 kinds of hairs; sOrus In SuperIor 1/3 underleave (Niphiolobus boni Christ).
Polypodiaceae - 85
_86 - Caâycỏ Việtnam
(Xem chú thích ở trang 58)
*
271 - Pyrrosia fiocculosa (D. Don) Ching. Ráng Hỏamạc cọn.
Ráng phụsinh có cănhành ngắn, mang vảy vàng. Lá to; cuống 8-15 cm, hơi vuông, có lông dày, có đốt ö đáy, phiến hẹp dài, 15-30 x 2-4 cm, dày, dai, mặt đưới có lông dày trộn với lông nâu, gân-phụ không rõ. Nangquần choán 1/2 hay 2/3 trên; bàotủ xoan vàng lọt.
Núi cao: Làocai, Huế, Đàiạt.
- Frond with 2 kindề of hairs; sorus in 1/2-2/3 superior of underleave (Polpodium flocculosum D. Don). :
272 - Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. Ráng Hỏamạc thon. ụ
Phụsinh; cãnhành nhỏ, mang vảy thon, màu nâu đọt hay hoe. Lá cách nhau, cuống ngắn (1-4 cm), có đốt ö đáy; phiến không thụ bầudục, thụ hẹp hay thon, rộng 0,5-1 cm, quấn, dày, đai, mặt dưới có lông hình sao. Nangquần 4-6 từ gân đến bìa.
BTN: Caolạng, Sàigòn, Cônsơn.
- Dimorphic frond with stellate hairs; sorus 4-6 by line on underleaf (P. adnescens Chỉng).
273 - Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.. Ráng Hỏamạc lưỡi; Tongue Fern. l
Cănhành bò đài mang vảy thon, bìa đón. Cuống 2-10 cm, mảnh, có đốt ỏ đáy; phiến hơi dadạng, tròn dài, nhỏ hay hẹp thon dài, 8-20 cm, dai, gân phụ rõ, mặt trên gần như không lông, mặt dưới có lông hình sao vàng hoe. Nangquăn phủ trọn mặt dưới, nâu đỏ đậm; bàotủ xoan, nấu lọt.
Núi: Caolạng, Sapa đến BTT. Trị giun Ƒascio lopsis (sán thuliểm (trị đái máu..), lọitiểu..
- Frond đimorphic, fertile frond more smaller; many cultivars (Acrostichưưn linguum Thunb.).
274 - Pyrrosia lingua var. heteracta (Kuhn) Hovenk. Hỏamạc lưỡi.
Phụsinh có cănhành có vảy nâu, thon. Cuống lá dài 20-25 cm, có đốt ỏ đáy; phiến dày, đến 25 cm rộng đến 5,5 cm, mặt dưới đầy lông xám trắng, đầu tròn hay nhọn. Nangquần đày, cách nhau bởi gân- phu.
Từ Hònbà, Càná đến Đàlạt, Bảolộc.
- Rhiome with lanceolate brown scales; underleaf with withish hairs (Polpodùưn heleractum' Mett. ex Kuhn, (P. eberhardri (Chr.) Ching).
Polypodiacene - 87
275 - Pyrrosia longifolia (Burm.) Morton. Ráng Hỏamạc lá-dài.
Phụsinnh có cănhành bò, có vảy tròn, nằm, trungtâm đen, bìa nâu, mau rụng. Cuống dài 3-5 cm, có đốt ở đáy, phiến không lưỡnghình, dài đến 60-100 cm, rộng 1-2 cm, dày, không lông trừ Ở nangquần. Nangquần nhỏ, ở 1/2 hay 1/3 trên của mặt dưới lá, 6-8 mỗi hàng dọc.
Bìnhnguyên đến 900 m, BTN. - Epiphytic pendulous fern; frond shiny, to 1 m long; sorus small (4crostichum longifolium Burm.).
276 - Pyrrosia mollis (Q.K.) Ching (Nipholobus mollis O.K)
Cănhành bò, ngắn. Lá như không cuống, dài 15-35 cm, rộng 8-15 mm chót chẻ 2- 3; nangquần nhỏ, tròn hay xoan, rảirác theo nhiều hàng, lúc non có lông hình sao baophủ. :
Himảlapson, Trungquốc, Philippin.
277 - Pyrrosia oblonga Chỉing :
Cănhành bò, mảnh; vảy hoe, thon, nguyên. Lá cách nhau; cuống đài 0,5-2 cm, lá, thụ có cuống hơi đài hơn; phiến xoan tròndài, to 2-3 x 1-1,5 cm cm, chót tà, đây chót buòm; dày, mặt dưới đầy lông xám hình sao 6 tia; gân-phụ rõ. Nangquần dày, thành hàng xéo giữa gân-phụ. :
Braian, Đàiạt.
278 - Pyrrosia porosa (Presl) Hovenk. Ráng Hỏamạc có-lỗ.
Cănhành bò, to vào 4 mm, có vảy thơn. Lá có cuống có đốt ở đáy, dài 5-6 cm, có cánh hẹp ở phần trên, phiến thon hẹp, đến 35 x 2,5-3 cm (có thể hẹp 5-6 mm), gân phụ xéo. Nangquần thành hàng xéo, 3-8 mỗi hàng, phủ đầy mặt dưới của phiến; bàotử xoan, vàng lợt,
Sapa. - Rhizome with light brown scales; frond to 35 cm long; sorus 6-8 by row (Mipholobus porosus Pr.).
272 - Pyrrosia porosa var. tonkinensis (Gris.) Hovenk.. Cănhành bò to 2-3 mm, có vảy nâu lọt, thon. Lá
gần nhau, dài đến 30 cm; cuống có đốt, có cánh đến đáy, phiến uốn, rộng 7-10 mm, dày, dai, mặt “ trên có vài lông hình sao, có thủybào, mặt dưới có lông dày, hoe. Nangquần 2-3 hàng mỗi bên; bàotử xoan vàng lọt.
Núi cao: Laichâu, Caolạng, Bavi.
- Rhizome with light brown scales; stipe winged to base (Nipholobus tonkinensiy Gris.).
280 - Pyrrosia piloselloides (L.) Price. Ráng Hỏamạc dựcxi.
Phụsinh có cănhành bò dài, to cõ 1 mm, có vảy nâu. Lá hơi cách nhau, didạng; lá không thụ bầudục hay tròndài, dày, cuống có đốt ở đáy; lá thụ hẹp, mang nangquần thành hai dải dài, có /rắcy hình sao.
Bìnhnguyên, BTN. .
- Frond dimorphic, fleshy, sorus elongate to near margin, with stelate paraphyses (P/erk ploselloides L.).
281 - Pyrrosia shaereri (Bak.) Ching. Ráng Hỏamạc Shearer.
Cănhành bò, ngắn, mang nhiều rễ và vảy thon. Lá gắn gần nhau; cuống dài đến 20 cm, trần, láng, có đốt ö đáy; phiến 15-30 x 3-7 cm, đáy lõm một bên, mặt trên có thủybào và vài lông hình sao, mặt dưới đầy lông hình sao màu gạch. Nangquần khít nhau, sau hòa vào nhau. Laichâu, Sapa, Hànamninh.
Lọitiểu; khángsinh; tri suyển, ho, lọiđàm.
- Rhizome short; scales länceolate; frond to 30 cm long, stellate hairy.
282 - Pyrrosia nummularia (Sw.) Ching Ráng Hỏamạc tiền.
Ráng phụsinh, có cănhành bò dài mảnh,to 1mm, mang nhiều rễ đenđen; vảy nhỏ. Lá không thụ xoan, dài 12-15 mm, nâunâu. Lá (hụ trònđài, đài 3- 4cm, rộng 4-6 mm, mặt dưới do nangquần phủ đầy, nâu; cuống dài 1-1,5 cm, có đốt ở đáy.
TN.
- Frond dimorphic, sterile frond ovate- orbicular, to 3-4 cm long (4crosttchuưn numưmHlarium Šw.). rên - Pyrrosia stigmosa (Sw.) Ching. Ráng Hỏamạc
éo.
Phụsinh hay trên đá, có cănhành bò ngắn, to 5- - 7 mm, mang lá mọc khít nhau; vảy nâu, thon hẹp. Lá cao 60-80 cm; cuống có rảnh dài 3-10 cm, có nhiều lông hoe, có đốt ỏ dáy; phiến thon hẹp, 20-80 x.2,2-8,5 cm, đầu nhọn, dày, quấn lúc khô, mặt dưới có lông hình sao dày hoe. Nangquần khít, không thành hành rõrệt. n=3!.
Sonla, Cáná, Pongour, Phúquốc.
- Frond 60-80 cm long; stipe short; rufous dcnse sfelate hairy underneath (Polpodium Shgmosum Sw.).
Polypodiaceae - 89
284 - Pyrrosia subfurfuracea (Hook.) Ching. Ráng Hỏamạc cám.
Ráng có cănhành ngắn, có vảy hoe, hẹp. Lá to; cuống đài đến 25 cm, có ít lông hình sao, có đốt ở đáy, phiến to, đến 60-80 x 7-1Ô cm, mặt dưới xanh hay trắng (lúc non), gân phụ gắn xéo, mảnh. Nangquần thành hàng đọc, 4-6 hàng giữa hai gân phụ hay phủ trọn mặt dưới; bàotử xoan, láng.
Trên đá, vùng núi, B: Caolạng, Mẫusơn, Sapa.
|, ý E2 xi v có xà
tản: GIẢNG 2S.
- Rhizome with rufous scales; frond to 80 em long, sorus covering all underside (Polpodium subƒurfuracewm Hook.).
285 - Pyrrosia subtruncata Ching
Cănhành bò, ngắn; vảy có đáy rộng, độtnhiên hẹp thành chót hẹp. Lá mọc gần nhau; cuống dài 8-15 cm, hơi vuông, có lông hình sao hoe; phiến thon, to 10-15 x 3-5 cm, chót nhọn, đáy cắt ngang hay hơi hình tim; mặt trên có hydatodes, mặt dưới đầy lông tơ và lông hình sao dày, xám. Nangquần nhỏ, ở 2/3 trên của mặt dưới lá.
Hàtïnh, Quảngtri. 286 - Phymotosorus cuspidatus (D.Don) Tag. (Polypodium cus pidatur D.Don).
287 - Phymatosorus longissimus (Bl.) Pic.-Ser.. Ráng _ Thưhàng rất-dài.
Cănhành bò, ngắn, to 5-6 mm; vảy thon, hình lọng. Lá có cuống dài 30-100 cm, láng; phiến 30-100 cm, với vào l5 cặp thúdiệp to 7-12 x 1-2 cm, thon, mang 2 hàng nangquần tròn hay xoan-thon, chôn sâu ỏ mặt dưới, lồi cao Ö mặt trên, gần gân giữa; gân là làm thành ổ to cạnh gân và nhiều ổ nhỏ.
àotử xoan, láng, không màu. Vùng núi: Tamđảo, Đànẵng.
- Êeltate scales; frond 30-100 cm long; sorus proeminent on upper surface (Polpodkm longis- sunum BỊ., Phymatodes longissima J.Sm.).
288 - Phymatosorus lucidus (Roxb.) Pic.-Ser.. Ráng Thưhàng sáng.
Cănhành bò dài có vảy. Cuống đến 40 cm, trần, màu rơm; phiến đài đến 45 cm, thúdiệp dưới mọc đối, có cuống, thúdiệp trên mọc xen, không cuống, đến 20 x 2-2,5 cm dày, đai, nâu đenđen mặt trên. Nangquần 2 hàng ở phần trên của thúdiệp, tròn, gần gân. Thứdiệp chót dạng như thứdiệp cạnh.
Núi cao: Caolạng, Sapa.
- Frond 45 cm long; pinnae coriaceous, stalked; sorus on upper half (Phymatodes iucidus Roxb.).
90 - Câycỏ Việtnam
289 - Phymatosorus nigrescens (BI.) Pic.-Ser.. Ráng . Thưhàng đen.
Ráng to; cänhành bò, có vảy thon nâu. Cuốn đài 20-8Ö cm, màu rơm, đáy có vảy; phiến to, 30-8 x 20-40 cm, xẻ thành 7-15 cặp thùy thon hẹp, dài 20- 30 cm, bìa dúng, mỏng, không lông, gân phụ tạo thành ổ có gân tù.'Nangquần im sâu ở mặt dưới, lồi ö mặt trên, giữa gân chánh và bìa; bàotử xoan, không màu.
Bìnhtrithiên, Phúkhánh, Đồngnai.
- Scales lanceolate, brown; frond to 80 x 40 cm, lobes 20-30 cm.long (Phymatodes ngrescens BỊ.).
290 - Phymatfosorus scolopendria (Burm.) Pic.-Ser.. Ráng Thuhàng tít.
Phụsinh hay trên đá. Cănhành dày, đen, ít vảy. Cuống dài đến 40 cm, láng; _phiến thon hay có ở thùy hay xẻ lông chim, dài đến 20-80 cm, dày, hơi dai, không lông, gân phụ khó thấy TÖ. Ñanpquần tròn hay tròndài, một „ hàng gắn gần gân chánh ỏ thể non, 2-3 hàng ở thể già.
B đến Đàlạt, Dilinh, Cônsơn, Uminh.
- Frand lanceolate to pinnatifid, glabrous; sorus round or oblong (Phymatodes scolopendra Burm.).
triphy1ia (Jacq.) C.Chr.)
292 - Microsorum brachylepis (Bak.) Nak. Ráng Viquần vảy-ngắn.
Cănhành dài có vảy hoe, khít nhau, thon. Cuống đài 5-6 cm, có cánh ỏ 1⁄2 trên, có đốt ỏ đáy, phiến hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2-3 cm, dày, gân phụ khó nhận. Nangguần rẩữác, nhỏ, nhiều Ö mặt dưới lá.
Bạchmá, Phúkhánh, lạt, Langbian.
- Stipe winged on upper part; frond coriaceous, veins not apparent; sorus small, trregularly scattered lv S206 brachylepis Bak.;, M. buergianum (MIq.)
hing)
293 - Microsorum hancockii (Bak.) Ching. Viquần Hancock.
Cănhành bò mang nhiều rễ; vảy tamgiác. Lá khít nhau, có cuống cao 10-20 cm, có cánh rộng, - đáy có đốt; phiến cao đến 40 cm, mỏng, xẻ thành 3- nhiều thuỳ, bìa hơi dúng, gân phụ rốrt. Nangquần nhỏ, không đều, rảirác Ö mặt dưới lá.
Vùng núi cao: Tamđáo, Sapa.. đến Phúkhánh, Đàiạt. Đấp nơi dập, bị thương, lòi coquan.
¬ z”a Lì E3 E LÍ =e
X
- Triangular scales; winged stipe; frond membranous, deeply 3-n-lobate; sorus small
298”- Microsorum henryi (Chr.) Kuo. Viquần Henry.
Ráng phụsinh; cănhành bò như chỉ, to 2-3 mm, đenđen, rễ mọc khít nhau, dạng như bàn chải. Lá cách nhau cỡ 1 cm; cuống màu rơm, dài 3-7 cm, có đốt ð đáy; phiến bầudục dài, dài 6-10 cm, rộng 1,5- 25 cm. Nangquần không baomô ở mặt dưới lá, giữa gân giữa và bìa, ỏ 1/2 trên của phiến; bàotử xoan, không màu. v
Rừng vùng núi cao: Caolạng, Sapa, Bànà.
Frond elliptic 6-10 cm long; sorus naked ín 2 rows
29 - Microsorum hymenodes (Ktze) Ching. Ráng Viquần mỏng.
Cănhành /eo cao 3-4 m, có vảy thon. Lá mọc cách nhau đều, 1-2 cm; cuống 1(3) cm, có đốt ở đáy; phiến mỏng, đài 20-30 cm, rộng 1,5-2 cm, xanh lọt lúc khô, bìa dúng, gân phụ khó thấy. Nangquần nhỏ, không đều, rảữác.
Laichâu, Bànả.
Frond narrowly lanceolate; veins not apparent; sorus small, depressed (Polpodiưnua hymenodes Kune). ˆ
297 - Microsorum membranaceum (D. Don) Chỉing. Ráng Viquần mạc.
Cănhành bờ dài, đầy vảy nhỏ, nâu; ráng khôn lông. Lá to, dài đến 90 cm, rộng đến 10 cm, có đốt ö đáy, phiến tùtù hẹp trên cuống, phần trên có cánh, dài đến 25 cm, rất mỏng, lúc khô ôliu đậm,
ân phụ nhiều, như thẳng góc với gân chánh, đi đến ìa Nangquần nhỏ, nhiều, gia gân phụ; bàotù xoan, không“ màu.
"Trên đá vôi ẩm, núi cao: Santavan.
Frond to 90 cm long; veins perpendicular to COS‡I4; sorus numerous, small (Polpodium membranacewm D. Don).
298 - Microsorum normale (D. Don) Ching. Ráng "Viquần thẳng-góc. ' : Cănhành bờ dài, to 3-4 mm, mang lá cách nhau cõ 1 cm; vảy xoan, có một túm lông nâu ỏ mặt đốidiện với nơi gắn. Lá cao 25-30 cm, rộng 2,5 cm, thon nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống đài Í-1,5 cm, vàng rơm; phiến mỏng, gân phụ rất mịn, tạo thành ổ không đều. Nangquần /o so với các loài khác, đến 2 mm (có khi 3 mm) thành một hàng hay 2 hàng ổ mối bên, ở nơi chụm của 3-4 gân.
Gialai-Côngtum; II...
Frond 25-30 cm long, membranous; sorus in 1(2) row along the costa (Polpodin normmale D. Don).
4* (Xem chứ thích ở trang 58)
Polypodiaceae - 91
92 - Câycỏ Việtnam
222 - Microsorum punctatum (L.) Copel.. Ráng Viquần đốm.
Cănhành bò to, đầy rế bao quanh; vảy hình lọng. Lá dài 20-120 cm, có cuống có cánh, có đốt đáy; phiến thon ngược, chót thon tà, đáy từtừ hẹp trên cuống, rộng 2-5 cm. Nangquần rất nhỏ, nhiều, không thành hàng rörệt, Ò phần trên của lá.
Vùng núi, từ Caolang, Bảolộc đến Địnhquán.
Stipe winged; frond 20-120 cm; sorus smaill in distal underleaf (4crostichum punctatwm L.).
300 - Microsorum steerei (Hiarr.) Chíng. Ráng Viquần Steere.
Cănhành bô đài, to vào 5 mm, có vảy hình lọng đenđen. Lá cách nhau 1-2 cm; cuống dài 2,5- 4 cm, có đốt ỏ đáy; phiến thon hẹp, dài 20-40 cm, rộng 3,2-3,7 cm, mũi nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống, bìa dọn sóng, dày mập, mặt dưới đầy nangquần tròn to 1-2 mm; bàotử xoan, không màu.
Vùng núi: từ Caolạng đến Bạchmã.
Frond to 25 cm long, decurrent at base; sorus small, scattering on underleaf (Polgpodiưm steerei Harr.).
301 - Microsorum superficiale (BI) Chíng.. Ráng Viquần mặt.
Cănhành bò, to vào 3 mm, mang lá cách nhau; vảy nâu, thon rộng. Cuống 5-14 cm, mảnh, tròn, có đốt ở đáy; phiến thon, rộng đến 4 cm, có khi có đuôi rõ, đài 2 cm, dày, mập, đenđen lúc khô, mặt dưới mang nangquần tròn, thành hàng không đều. Bàotử xoan, không màu.
Sapa, Pia-ouac (Caolạng).
Frond thick, acuminate to caudate; sorus small on irregular rows (Polpodium superficiale BI.).
302 - Microsorum zippelii (Bl.) Ching. Ráng Viquần Zippel.
Cănhành bò; vảy nâu, thon, đáy hình lọng. Cuống ngắn, đenđen, có đốt ö đáy; phiến thon, cao 40-60 cm, nhọn hai đầu, dày, daidai hay mập, bìa dúng; gân phụ nhiều, gân tamcấp tạo ổ có gân tù. Nangquần nhỏ, 2 hàng đều giữa gân-phụ.
Vùng Langbian.
Frond 40-60 cm long, subcoriaceous; sorus ín 2 rows between veins (Polpodiưm zippeli BL.).
303 - Microsorum pteropus (Bl.) Copel. Ráng Viquần chân-có-cánh.
Cănhành to, bò, có vảy thon, nâu. Lá gần nhau; phiến nguyên hay có 3 thủy, thon hẹp, nhọn 2 đầu, đài 10-25 cm, rộng 2,5 cm, đáy từtừ hẹp thành cuống đài 2-6 cm,:mỏng, rộng, đenđen lúc khô; gân giữa gân phụ có ô rõ. Nangquần nhỏ, thành hàng 2 bên gân-phụ; bàotử xoan, không màu.
Trên đá dựa thác, có thể bị chìm một thờigian, vào 500 m: từ Caolạng đến E0 eng 2 c0 ph
Frond trilobate or not (var. minor (Bedd.) Ching); sorus small, in 1 row parallel to costa (Polpodium pteropus Bì.).
304'- Myrmecopteris sinuosa (Hook.) J. Smith. Ráng Nghĩa.
Cănhành to, có bộng chứa kiến, mang vảy tròn, hình lọng, đen ở giữa. Lá lưỡnghình; lá không thụ ngắn và rộng, lá thụ dài đến 40 cm, rộng 2-3 cm, dày, bìa đúng, gân phụ rõ; cuống 1-6 cm, nâu. Nangquần xoan, chôn sâu trong phiến, gần bìa hơn gân chánh.
Phúkhánh, Dilinh, Sôngbé, Phúquốc.
Rhizome with ant galery; peltate scales; frond slghtly dimorphic; sorus ovate (Phymatodes sinuosa Wall. ex Hook.). .
305 - Colysis bonii Chr. cx Ching. Ráng Cổiý Bon.
Cănhành có nhiều rể; vảy thon. Lá thưa; cuống đài 5-13 cm, có cánh ỏ phần trên; phiến thon, nguyên hay có tai, đài 7-15 cm, dày, cứng, gân phụ làm thành nuốm dễ nhận. Lá thụ hẹp, có khi chế ba; nangguàn đi đến bìa.
Dựa suối, đường Nhatrang đi Ninhhòa; ]
Frond dimorphic, entir or lobate; sorus reaching margin.
306 - Colysis pedunenlata (Hook. & Grev.) Ching. Ráng Cổlý có-cọng.
Cănhành có vảy thưa, thon. Lá không thụ to, cuống 2-20 cm, có cạnh ở 1/2 trên; phiến dài 10-30 cm, rộng 3-7 cm, mỏng. Lá thụ rất hẹp, cuống dài hơn, đến 40 cm, phiến cũng dài hơn, đến 20 cm, bìa đúng; nangquần thành dải xéo.
Càná, Đàlạt.
Frond dimorphic; stipe angular on upper part;
Sorus oblique (Ceterach pedwnculata Hook. & Grev.). -L
Polypodiaceae - 93
94 - Câycỏ Việtnam
307 - Colysis poilanei C. Chr. & Tard.. Ráng Cổiý Poilane.
Cănhành bò dài; vảy đen. Lá lưỡnghình, lá không thụ nhiều dạng, đón hay do 3 lá-phụ mỏng, trần, gân phụ rất mịn, tạo ổ có gân tù. Lá thụ hẹp, TP đài 12-15 cm, đơn hay đo 3 lá-phụ; nangquần
ài, xéo.
Phúkhánh.
Frond dimorphic, sterile frond simple or with 3 leaflets, fertile frond linear. :
308. Colysis hemionitidea (Wall.) Presl. Ráng Cổiý
ai,
Cănhành bò đài, to 2 mm, có vảy thưa. Lá thon hay xoan thon, cao 40-50 cm, rộng 5-8 cm, cách nhau 7-3,5 cm; cuống ngắn, 2-6 cm; phiến mỏng, chót nhọn, đáy tùtừ hẹp trên cuống thành một cánh rộng, gân phụ cách nhau cõ 6 mm, tạo thành ổ có gân tù. Nangquần tròndài, dính nhau khi đụng nhau. .
Núi cao: Caolạng, Sapa, Đalạt...
Frond decurrent-winged at base; sorus oblong, often confluent (Polgpodiưnu hemionitideum Wall.).
399 - Colysis wrighti (Hook.) Ching. Ráng Cổiy Wripht.
Cănhành bò, mang rế ngắn; vảy sậm màu. Lá cách nhau; cuống 3-6 cm; phiến dài đến 20 cm, rộng 4 cm, lúc khô nâu đen, không lông, gân phụ nhiều, cách nhau cõ 6 mm, ổ 2 hàng có gân tù chẻ hai. Nangquần nhiều, thành đải giảa gân phụ, đi tù gân giữa đến bìa.
Caolạng, Báấcgiang, Tamđảo, Chọgành, QuảngnamĐànẵng.
Frond 20 x 4 cm; sorus continous between lateral veins (Gymnograrmne wnghưtii Hook.).
310 - Colysis wui f. Chr.) Ching. Ráng Cổiý Wu.
Cănhành bò, có vảy thon nâunâu. Cuống nâu đen, có cánh; phiến thon rộng, bìa đúng, không lông, hơi dai, đenđen lúc khô, gân phụ tạo ô đài, có gân tù. Nangquần đi tù gân giũa đến bìa, liêntục.
Bắcgiang, Quảngtrị, Vọngphu, Đànẵng.
- Stipe winged on upper part; sorus ín continous rows reaching margin (Polypodiưm wui C. Chĩ.).
311 - Colysis digitata (Bak.) Ching. Ráng Cổlý ngón.
Cănhành bò, to 2-3 mm, vảy ít, hình tamgiác. Lá có cuống đài 20-35 cm, có cánh ở phần trên; phiến thường chẻ chân-vịt làm 5 phần, ít khi làm 3, dày, bìa dúng, gân phụ không rõ. Nangquần xéo, đi đến bìa. :
Var. annamensis Tard.: cuống có cánh dài, thứdiệp hẹp (1-2,5 cm).
Bạchmã, Đànẵng, Phúkhánh, Bàna.
Stipe winged on upper part; frond palmatipartite; §orus reaching margin (Gymnogramtme digitata Bak.).
312 - Colysis dissimialata (R. Bon.). Ráng Cổiý cánh-ẩn.
Cănhành to 2-3 mm, mang ít vảy, vảy tamgiác. Cuống mảnh, dài đến 15 cm, màu rơm, có cánh nhỏ đến đáy; phiến dài đến 20 cm, thứdiệp vào 10, đáy hẹp, daidai, lúc khô đenđen. Nangquần dài, không đến bìa; bàotử hình thận, không màu.
Vùng núi: Caolạng, Sapa.
Stipe winged to base; sorus not reaching margin (Pobpodiưn disstmialata R.Bon.).
313 - Colysis chilangensis Tự. Ráng Cổiý Chilăng.
€ănhành bò; vảy thon nhọn, dài đến 2 mm. Lá lưỡnghình; lá không thụ xẻ lông chim, dài 10-12 cm, rộng 2-2, cm, gân tạo thành ổ có gân tù. Nanpquần tròmdài, ö giữa đọan gân; bàotử hình thận, không màu.
Rừng vùng núi: Caolạng (hình theo Tụ).
Stipe winged to base; frơnd pinnatifid; sorus oblong.. : 314 - Colysis longipes Ching. Ráng Cổiý cuống-dài.
Cănhành bò, to 4-6 mm, đen; vảy thon, nâu. Lá có cuống nâu, dài bằng 1,5-2 lần phiến, dài 20-30 cm, phần trên có cánh; phiến gồm thường 5(7) thùy thon, dày, bìa nguyên, -êN phụ khó nhận. Nangquần ngắn, tậncùng cách xa bìa.
Hònbà, Phúkhánh.
Stipe winged on upper part; sorus reaching margin. :
Polypodiaceae - 95
36 - Câycỏ Việtnam
315 - Colysis pothifolia (D. Don) Presil. Ráng Cổlý bầudục.
Cănhành đen, ngoằnngoeo, mang lá thưa; vảy thon, đen. Cuống lá dài 15-30 cm, sóng có cánh ð đáy, rộng 5 mm, phiến do có thể đến 21 thùy, dày, bìa nguyên; gân phụ tạo ổ rõ. Nangquần chạy đến gần bìa.
Núi cao từ B đến Lâmđồng.
Frond shortly decurrent; sorus to near margin (Hemionotis pothfola D. Don).
316 - Colysis pothifolia var. boisii (Chr.) C. Chr. & Tard.. Ráng Cổlý bầudục.
Cănhành dài mang nhiều rễ dài. Lá cách nhau; vảy thon, đen. Cuống dài vào 20 cm; phiến như trên, với thúđiệp xoan ngược, đầu tà đáy hẹp, /h/ádiệp duói đặcbiệt là có một thùy hướng xuống; màu lục đọt lúc khô.
Quảngtrị.
Like the precedent, but with lower pinnae bifide (Polpodium boisi Chĩ.).
317 - Colysis longisora Ching. Ráng Cổlý nangquần- dài.
Ráng có cănhành bò, to, có vảy nâu đỏ. Cuống dài 15-30 cm, trần; phiến xoan, mang 3-4 cặp thúdiệp thon dài 10-15 em, mỏng, sóng có cánh hẹp. Nangquần xéo, mảnh, dài, đi đến bìa.
Bắcgiang, Hànamninh, Đàlạt, Bảolộc.
Stipe winged; pinnae membranous elliptic lanceolate.
318 - Colysis semialata (R. Bon.) Ching. Ráng Cổiý cánh-hẹp.
Cănhành bò, có vảy, Lá có cuống dài 5-7 cm, có cánh hẹp; sóng có cánh hẹp; phiến đài 10-15 cm, thúđiệp cặp, thon hẹp, dài 4-5 cm, rộng đến 1 cm, hẹp ỏ đáy nhưng không có cuống. Lá thụ với thủảiệp rất hẹp, đài 4-5 cm, đầy nangquần ö mặt dưới.
Bácgiang.
Stipe & rachis winged; fertile frond with pinnae Very narrow (Œymnogramme semialata R. Bon.).
319 - Colysis henryi (Baker) Ching (Gymtogramme henyi Baker) -
Ráng có cănhành bỏ, có vảy bao; vảy nâu, mỏng. Lá cách nhau; cuống có cánh ò trên, dài 10- 15 cm, trần; phiến to 24-30 x 5-7 cm, mỏng, trần; gân-phụ xéo, ¿" tamcấp rõ. Nangquần dài, có khi đútđọan, đi đến gần bìa. -
HSB
- Stipe winged; frond membranous, 24-30 cm long.
320 - Leptochilus axilaris (Cav) Kaulf. Ráng Bạcthiệt nách.
Cănhành leo, vảy ít. Lá không thụ có cuống ngắn, có đốt ỏ dáy; phiến thon, dài đến 30 cm, rộng 2,5-3 cm, bia ngay, mongmỏng, gân phụ mảnh. Lá thụ rất hẹp và đài, vào 30-40 cm, cuống dài 15 cm; nangquần phủ trọn hai bên gân chánh. k
Caolang, Quảngtrị.
- Frond dđimorphic, sterle frond shortly petolated, fertle frond narrow, stipe long; (Acrostichum axillars Cav.).
321 - Leptochilus cordatus (Cñrist) Chíng. Ráng Bạcthiệt tim.
Phụsinh, cănhành bò có vảy thon, nâu. Lá lưỡnghình, lá bấtthụ xanh đậm, đầu tròn, đáy lõm, mỏng, trần; gân phụ rất mảnh, tạo /hành ổ nhỏ. Lá thụ hẹp, cuống dài đến: 20 cm, mang nangquần phủ trọn hai n., gân chánh.
Huế.
- Frond dimorphrc, sterle f[rond ovate, cordate at base and more shordy stiped (Drymoglossum cordatum Christ).
322 - Leptocbilus laciniatus var. simplex Ching.
323 - Leptochilus minor Féc. Ráng Bạcthiệt nhỏ.
Ráng ỏ đất; cănhành mang nhiều rễ. Lá khôn thụ có cuống dài 1-2,5 cm, có cánh, đáy có đốt; phiến tamgiác dài đến thon, dài đến 10 cm, rộng 2 cm, gân phụ tạo mạng. Lá thụ có phiến hẹp, dài đến 20 cm, rộng 1-3 mm; nangquần phủ trọn mặt đuói. l Hànamninh, Phúkhánh.
- Terrestrial; frond đimorphic, sterile frond
ovate lanceolate, shortly stiped; sterile frond linear (Dendroglossa mimor (Fếe) Copel.).
Polypodiaceae - 97
98 - Câycỏ Việtnam
324 - Paraleptochilus decurrens (Presl) Copel. Ráng Songbacthiệt.
Cänhánh bò, vảy thon. Lá thưa, lá không thụ xoan trònđài hay hình muỗng, hơi dày, dài đến 25 cm, rộng đến 7,5 cm, gân phụ cách nhau cõ 1 cm, đi đến bìa; cuống dài đến 10 cm,có cánh ỏ trên. Lá thụ rất hẹp, dài đến 30 cm, rộng 2-4 mm ở phần mang nangquân.
Tù Hànamninh đến Langbian
- Frond dimorphic, sterile frond oblong or lanceolate with veins reaching margin (Anapausia đecurrens Presl).
325 - Christiopteris tricuspis (Hook.) Christ. Ráng Kiếtdực.
Cănhành bò, đầy vảy nâu hoe, thon. Cuống 15- 40 cm; phiến không thụ hình tamgiác, hay hình chân vịt, cao 20-35 cm, thùy nhọn, dày, dai. Phiến thụ với thùy hẹp, rộng 5-10 mm, mặt dưới được
' nangquần phủ trọn.
Bànà, Đàlạt.
- Frond dimorphic, fertile fronđ narrow-lobate; scales lanceolate, red-brown_ (4crostichumi tricuspis Hook.)
326 - Arthromeris amplexifolia (Christ) Ching. Ráng Tiếtdiệp lá-ôm.
Cănhành dày, bò đài; vảy thon. Lá cao 60 cm; cuống nâu đậm, có đốt ở đáy, cao cõ 25-30 cm, kép lẻ; 3-7 cặp thúdiệp cạnh mọc đối, không cuống, đáy hình tim không đều, bìa dày, gân phụ dễ thấy, đều. Nangquần to, tròn, mộ hàng dọc theo gân chánh.
Vùng Đàlạt.
- Stipe articulacd on base; pinnae asymmetrical at base; sorus rounded, l row near costa (Pobpodiumn amplexifoliumn Christ).
327 - Arthromeris lehmannii (Mectt.) Ching. Tiếtdiệp Lehman.
Phụsinh; cănhành bỏ dài, to 4-7 mm, đầy vảy hoc, nhỏ. Cuống có đốt ở nơi gắn vào thân, mảnh, đài đến 10 cm; phiến dài đến 30 cm, mang 6 cặp thứdiệp không cuống, chót thon đài, đáy hình tim bấtxứng, vào 15-18 x 2,5 cm, mỏng, không lông, gân phụ tạo ô (hành tầng và có nhiều gân tù. Nangquần tròn, 3-4 hàng mỗi bên gân giữa.
Núi cao, B: Fansipan, 2.600 m.
- Stipe articulated; sorus ín 3-4 rows between the veins (4. hưgfauensis Chỉng).
328 - Arthromeris wallichiana (Spreng.) Ching. Ráng Tiếtdiệp Wallich.
Phụsinh; cănhành bò, to, cÓ vảy nâu hoe. Cuống 3-10 cm, xám, trần, có đốt nơi gắn vào thân; phiến 30-40 em, mang vào 6 cặp thúdiệp bầudục thon, vào 20 x 4 cm, chót nhọn, đáy có răng, không lông, mỏng, dai, bìa nguyên hay có răng, không lông, mỏng, dai, nâu lúc khô, gân phụ khó nhận. Nangquần giữa 2 gân phụ, một mỗi bên dọc theo gân giữa của thúdiệp, không baomô.
Pia-ouac.
Stipe articulated; pinnae sliphtly asymmetrical, entir or dentate on margin (Polypodiưmn wallichianum Spreng.). ¬ 329 - Selliguea heterocarpa var. lateritinm (Bak.) Tag. Ráng Saliên.
Phụsinh; cănhành bò dài; vảy đáy rộng, chót hẹp. Lá thưa, cao 10-30 cm; cuống trần, dài ỏ lá thụ, có đốt ở gần đáy; phiến dai, cúng, không lông, nâu-đỏ lúc khô; gân phụ rörệt. Nangquần đàidài, thành một hàng ô giữa gân phụ.
Bànà, Phúkhánh, Châuđốc, Phúquốc.
Frond elliptic lanceolate; sorus elongate in areole, 1 row betwween veins (Polpodium latericuưn Bak.).
330 - Crypsinus cruciformis (Ching) Tag. Ráng Ẩnthùy chữ-thập.
Phụsinh, không lông; cănhành bò, to 3-4 mm, đầy vảy nâu hoe, mau rụng. Cuống không vảy, mảnh, dài đến 10 cm, màu rơm, có đốt ỏ đáy; phiến đơn hay có 3-5 thùy, đài 8-12 cm; thứdiệp có gân phụ nhiều, mỏng, song daidai. Nangquần 1 hàng gần gân giữa, tròn, hơi chôn trong phiền; bàotử hình thận, có gai.
Núi cao: Santavan, Sapa, Pia-ouac.
Frond simple or 3-5-palmatilobate; sorus rounded, 1 row cach side of costa (Polypodiin crucformi Ching).
331 b Crypsinus nigrovenius (Ching) Tagawa. Ráng Ẩnthùy gân-đen.
Ráng có cănhành ngắn, bò, đầy vảy xoan thon, nâu sậm. Cuống mảnh, đài 3-6 cm, trần, có đốt ỏ đáy; phiến 3-7 thùy hẹp dài, chót thon, bìa có răng nhỏ, dày, mặt trên có tuyến, nhất là ở gân chánh. Nangquân nhỏ, ở giữa một gân phụ.
Sapa.
Frond 3-7-lobate; sorus in 1 row each side of costa (Phymatodes nigrovenia Chỉng).
Polypodiaceae - 99
100 - Câycö Việtnam
332 - Crypsinus trilobus (Houtt) Copel. Ráng Anthùy ba-thùy.
Phụsinh; cănhành bò, có vây tròn. Lá có cuốn dài; phiến lưỡnghình, phiến bấtthụ có 3 thùy, rất dày, dai; phiến thụ chẻ thành 5-7 thùy hẹp, mặt dưới mang nangquần tròn hay tròndài, chôn sâu trong phiến.
Bànà, Phúkhánh, Đàlạt, Dilinh.
— Frond đimorphic, fertile trong with narrow lobes; sorus rounded or oblon (Polpodium trÌobum Houtt.;, Phymatodes triphyÏfa (Jacq.) Chr. & Tard.).
333 - Crypsinus oxylobus (Wall) Copel. Ráng Anthùy thùy-nhọn. :
Cánhành to 5-6 mm, vảy hoe, thon. Cuống vàng đỏ hay đen, dài 15-20 cm, láng; phiến tamgiác, cao 15-30 cm, xẻ thành 3 hay nhiều thùy nhọn, đây, gân- phụ nhỏ, nhiều; bìa nguyên. Hai hàng nangquần tròn, gần phía gân chánh.
Sapa, Phúkhánh, Langbian, Đàiạt.
~ Frond with 3-n acute lobes; sorus in row near costa (Polpodium oxylobum Wall.).
334 - Crypsinus griffithianus (Hook.) Copel.. Ráng Ẩnthùy Griffith.
Phụsinh; cănhành bò, có vảy nhỏ, thon, hoe. Lá có cuống mảnh, dài 4-10 cm; phiến tròndài thon, nhọn hai đầu, dai, không lông; gân phụ rõ, gần như ngay, songhành nhau Nangquân tròn, ỏ gần gân giữa hơn bìa.
Núi cao: Caolang, Sapa, Phúkhánh.
— Frond elliptic lanceolate, coriaceous, glabrous; §Orus round, nearer costa than margin (Polpodiưn grifttianum Hook.).
335 - Crypsinus rhynchophyllus (Hook.) Copel.. Ráng Ảnthùy có-mũi. -
Phụsinh hay trên đá; cănhành bò, mang vảy màu sét, thon. Cuống nâunâu, dài đến 10 cm; phiến lưỡnghình; phiến bấtthụ xoan, đầu tròn, không lông, mang gân-phụ rõ. Phiến thự hẹp, đài hơn, mang nangquân tròn, ở 1/3 trên..
Sapa, Đàiạt.
~ Frond with more or less long stipe; fertile part slightly narrower (Polpodium rhụnchophylưn Hook.).
336 - Crypsinus subtriquetrum (Chr.) Copel.. Ráng Ẩnthùy ba-cạnh.
Cănhành rộng 1-2 mm; vảy thon, nâu. Lá lưỡnghình; lá không thụ rộng và nhỏ, phiến dài 3- 10 cm, rộng 1,5-2,5 cm; l4 0hụ hẹp, cuống đài hơn (đến 15 cm), phiến hẹp (1,5 cm), dài đến 30 cm. Nangquần nhỏ, gắn thành 1 vài hàng không ngay.
Hànội, Phúkhánh, Dồngnai thượng.
- Frond slighly dimorphic, fertile frond more elongated, to 30 cm long; sorus in l-n rows (Microsorưm subtriquetrum (Chr.) Chr. & Tard.)
337 - Lepisorus chapaensis C. Chr. & Tard.. Ráng Quầnlân Sapa.
Dựa suối hay phụsinh; cănhành bò, hơi dẹp, rộng 6-7 mm. Lá cách nhau khoảng 2-4 cm, đài 50- 70 cm, rộng 3,5 cm, zrỏng, gân-phụ tạo ô có gân tủ, bìa dúng. Nangquần tròn, rộng đến 3 mm, gắn đến 10-13 cm cách đáy phiến.
Caolang, Sapa, Langbian.
- Frond 50-70 cm, membranous; sorus orbicular, 1 row near costa.
338 - Lepisorus clathratus (Clarke) Ching (Polgpo-
diưm clathratum Clarke).
Ráng có cănhành to, bò, hypogeous, đầy vảy; vảy xoan nhọn, nâu hung. Phiến mỏng, lục tươi, to 10-15 x 1-1,3 cm, chót tà tròn; cuống dài. Nangquần
tròn, Ỏ giữa.
339 - Lepisorus excavatus Ching. Ráng Quàầnlân lõm.
Cănhành to 6-7 mm, có vảy khít, láng. Lá nhấtniên, cao 30-50 cm, rộng 3-3,5 cm, dày, gân phụ rất mịn, tạo ô có gân tà. Đen ti ở 1/2 trên, thưa
_ (cách khoảng nhau cö 12 mm), tròn, tạo những lõm.
thấy ö mặt trên của phiến. Đàiạt.
- Frond 30-50 cm; veins forming areoles; sorus In Í row near cOsta. :
Polypodiaceae - 101
° ® ° © ® &,œ @ s Ả‡
102 - Câycó Việtnam
340 - Lepisorus kuchenensis (Wu) Ching (Polypodium kuchenesis Wu).
Ráng có cănhành dài, bò trên đá; vảy nhiều, xoan thon, màu nâu lọt. Lá thon nhọn, to đến vào 30 x 4-5 cm, chót nhọn, mỏng, lục tái; gân-phụ mịn. Nangquần to, tròntròn, gần gân giữa.
Rừng vào 200 m.
341 - Lepisorus macrosphacrus (Bak.) Ching. Ráng Quầnlân cầu-nhỏ.
Cănhành mảnh (4 mm), mang lá cách nhau; vảy tròntròn, nâu. Cuống mảnh, dài 6-15 cm; phiến đến 25-50 x 2,5-4 cm, dai đầu nhọn, gân phụ mịn. hị 29k dày, tròn hay xoan, gấn gần sát bìa, làm thành điêm ủ mặt trên.
Làocai, Sapa...
- Frond lanceolate, 25-50 cm long; sOrus near margin (Polpodium macrosphaerưm Bak.).
342 - Lepisorus megasorus (C. Chr.) Chỉing. Ráng Quầnlân đốm-to.
Ráng phụsỉnh, có cănhành bò dài, to 4-6 mm, có vảy xoan, mang lá cách nhau 1-2 cm. Cuống dài 2-5 cm; phiến to 15-20 x 2,5-3,5 cm dai, lục đợt lúc khô, gân-phụ không rõ. Nangquần /ø /ròn; bàotủ hình thận, không màu.
Sapa, Caolạng (Pia-ouac).
- Frond 15-20 cm long; venation ODb§CuUF€; SOTuS đeveloped, rounded (Pogipodkum megasorum Chr.).
343 - Lepisorus nudus (Hook.) Ching. Ráng Quầnlân trần.
Ráng có cănhành bò, dài, to vào 1,5 mm, có rễ ngắn, và vảy. Lá không thụ dài 30-35 cm, cuống tròn, dài 4-5 cm; phiến rộng 2 cm, đáy từtừ hẹp trên cuống, dày, gân phụ không rõ. Lá thụ xếp dọc; nangquần tròn, nhỏ, 1 hàng mỗi bên gân chánh, cách nhau cõ 10 mm. : :
Rừng, caođộ 100-1.200 m, Boloven; VN?,
- Frond 30-35 cm long: fertile frond folded; sorus round, 1 cm far apart (Pleopeltis 0wdus Hook.).
344 - Lepisorus obscurovenulosus (Hay.) Ching. Ráng quầnlân gân-mö.
Cănhành có vảy thưa, vảy hai màu. Lá dày, không rụng, dài đến 50 cm, rộng đến 4-5 cm, đầu nhọn, gân khó nhận; cuống dài 3-5 cm. Nangquần ở 1/3 chót, tròn, rộng 3 mm, không ỏ gần bìa; bàotủ tròn hay xoan, vàng tái.
Caolạng, Sapa, Phúkhánh, Đàiạt.
- Frond thick, to 50 cm long; venation obscure; Sorus on upper 1/3, nearer costa than margin; (Pobpodium obscurovenulosum Hay.).
345 - Lepisorus subrostratus (Hook.) C.Chr.& Tard.. Ráng Quànlân có-mũi.
hụsinh; cănhành mảnh, to 0,8-1 mm, mang lá rất thưa, cách nhau 4-5 cm; phiến bầudục, hơi dày, mập, đài 6-10 cm, gân phụ rất mịn, khó thấy; cuống 1-2 cm. Nangquần tròn, ỏ phân-nửa trên của phiến.
Caolạng, Sapa, Đồngtrị, Bạchmã, Bànà.
- Fronds far apart, thick, venation Obscure; sOrus on upper half ( Polpodium subrostratus Hook.).
346 - Lepisorus sublinearis (Tak.) Ching Ráng Quầnlân hẹp.
Cănhành bò dài, to vào 2 mm, vảy nâu tươi. Lá cách nhau vào 1cm; cuống dài 1-2 cm; phiến hẹp đài 30-40 cm, rộng 1-1,5 cm, đáy phiến tùtừ hẹp trên cuống, gân phụ không rõ. Nangquần xoan dày, giữa gân giữœ và bìa, Ỏ 2 trên của phiến; bàotử xoan hay hình thận, không màu.
Đèo Lô-qui-Hồ, Sapa.
- Frond 40 cm long, decurrent on stipe, venation obscure; sorus on upper half; (Poljpodiưm sublinearis Bak. ex Tak.).
347 - Lepisorus thunbergianus (Kaulf.)Ching. Ráng Quầnlân Thunberg.
Cănhành bò đài, to vào 2 mm, vảy khít nhau, hẹp dài, trungtâm nâu-đỏ, bìa đođỏ. Cuống đài vào 2 cm; phiến dài 10-20 cm, rộng 1-2 cm, dày, dai, uốn, lúc khô lục đậm. Nangguần tròn, (to, hai bên gân giữa, gần nhau; bàotử tròn hay hình thận, màu vàng lợt. Núi cao: Sapa, 1.200 m.
Trị viêm (cuống-phổi, đường tiểu), kiết, têthấp.
- Frond 10-20 cm long, thicK, venation Oobscure; sorus developed, orbicular or ovate (Pleopelus thunbergptianus Kaulf.).
Polypodiaceae - 103
104 - Câycỏ Việtnam
348 - Lepisorus ussuriensis (Reg.& Maak) Ching. Ráng Quânlân Ussuri.
Cănhành bò, to 2-3 mm, vảy xoan thon. Lá gần nhau, thường nhỏ, dài không hón 10 cm, có khi to (phiến 20-30 x 1,5-2 cm), rộng ỏ phần dưới, chót nhọn, dày, gân khống rõ; cuống dài 1-3 cm. Nangquần tròn hay xoan, ở phần 1/2 trên của lá; bàotử hình thận hay xoan.
Sapa. -
- Frond narrowly lanceolate, 10-30 cm long, thick; venation obscure; sorus orbicular or ovate (Pleopelis ussurensis Reg. & Maak).
342 - Lemmaphyllum carnosum (Hook.) Presl. Ráng Mảnhdiệp dày.
Phụsnh có cänhành mảnh bò dài; vảy thưa, nhỏ, đáy hình lọng. Lá lưỡnghình; lá bấtthụ to, cuống 4-8 mm, phiến xoan bâudục xoan thon, to.3,5- 5 x 1,5 cm; gân phụ tạo ổ không đều, mặt dưới có vảy hình sao rảirác. Lá thụ nhỏ hơn, cuống đài đến 1,5 cm, phiến tròndài, vào 15 x 4 mm, mặt đưới đầy
Tangquần; bàotử xoan hình thận, không màu.
Vùng Đaàiạt. - Frond small, dimorphic, sterile frond bigger,
_ shortly stiped (Drwymoglossum camosưn J. Sm. ex
Hook.).
350 - Lemmaphyllum microphylum Preil. var. microphyllum Pres]l. Ráng Mảnhdiệp lá-nhỏ.
Phụsinh; cănhành bò dài, mảnh, có vảy nâu đỏ. Lá lưỡnghình; lá bấtthụ xoan ngược, phiến chỉ đài vào 1-2 cm; j4 thụ có phiến hẹp, dài 5-10 cm, mang nangquần dọc theo hai bên gân giữa.
Vùng núi cao: B, Thừathiên.
- Epiphytic fern; fronds đimorphic, sterile frond obovate.
351 - Lemmaphyllum microphyllum var. obovatum €. Chr.. Ráng Mảnhdiệp xoan.
Phụsinh; cänhành mảnh, bò dài; vảy thưa. Lá lưỡnghình; lá bấtthụ có cuống dài 1,5-2 cm; phiến hình muỗn, to 2-3,5 x 1-1,2 cm. Lá thụ có cuống dài hơn, 4-5 cm; phiến hẹp, 35 x 4 mm; nangquần thành 2 dải đài dọc theo gân chánh.
Quảngtri.
- Var. with sterile frond obovate, on longer petiole; coenosorus not confluent around apex.
z Polypodiaceae - 105 352 - Lemmaphyllum rostratum (Bedd.) Tegaw. : Ráng Mảnhdiệp mũi.
Cănhành bò, dài, mảnh, có vảy thưa, thon hẹp, nhỏ. Lá lưỡnghình; lá bấtthụ xoan thon, to vào 4 x 1,6 cm, gân phụ thành ổ nhỏ dọc, xéo, có gân tù, như da, không lông. Lá thụ có cuống dài hơn; phiến tròndài thon, có mãi đài, đến 7 x 1/7 cm. Nangquần 2 hàng dọc theo gân giữa, ở 1/2 trên của lá.
T.
- Fertile frond oblong, caudate (Polpodiưm rostratum Bedd.).
353 - Belvisia annamensis (C. Chr.) Teg.. Ráng Mạclân Trung. -
Phụsinh; cănhành to 4-6 mm, bìa vảy có rìa lông; rể nhiều. Lá cao 30 cm, rộng đến 2,5-3 cm, tùtừ hẹp ỏ đầu thành phàn thụ, đáy có thể rộng đến 6-8 mm, cao đến 10-20 cm, dày, dai như da, gân phụ không thấy rõ; cưống có đối.
Sapa, Quảngtrị, đèo Hảivân; IX.
- Frond coriaceous, venation obscure, pTogressively attenuated ¡into fertle part (HymenolepS annamensis C. Chrị.).
354 - Belvisia henryi (C. Chr.) Raym. Ráng Mạclân Henry. Cănhành bò ngắn, có nhiều rễ; vảy đen, chót thon. Lá cách nhau cõ 1 cm; cuống dài 2-4 cm, có đốt ỏ đáy; phiến thon ngược, đáy từtừ hẹp thành phần thụ rất hẹp như đuôi, dài 5- 20 cm, rộng 1-5 mm; bàotủ vàng tái.
Ta-yang-ping, 1.200 m, Sapa.
- Frond oblanceolate abruptly narrowed into linear fertilE gart (Hymenolepis henryi C. Chr.).
355 - Belvisia hymenophylloides (Chr.) Ching (Poljpodiưmn hymenophyloides Christ 1905; Hemenophylum hymenophylloies Ching) .
Lá mọc cách nhau, phiến hơi lưỡnghình. Lá không thụ gần như không cuống; phiến bầudục, đài 8-10 cm. Lá thụ nhỏ, đo, 1 x 0,1-,3 cm
356 - Belvisia spicata (LÍ.) Mirb. ex Copel.. Ráng Mạclân gié.
Cănhành ngắn, có vảy nhiều. Lá dài 15-30 cm; cuống có vảy nâu đỏ, bìa nguyên, dọn; phiến rộng
1-2 cm, màu lục đợt, bìa quấn XUỐNg, mang ở đầu
phủ, tu đủ 'u #WÑ đfụ, Iđí tậfg Âđ thớt (ñđïƒ
thụ của phiến.
Vùng núi cao: Phúkhánh, Đàlạt, Lanphanh.
- Frond with fertile P narrow, long to 10-15 cm (Acrostichum spicatum L. f.. Hymenoleps revoluta BỊI.).
106 - Câycö Việtnam
357 - Neocheiropteris normalis (D. Don) Tag.. Ráng Tânbứcdực. :
Cănhành bò, to 3-4 mm, có vảy mỏng, dài 4-6 mm. Cuống dài 10-30 cm; phiến mỏng, cúng, thon, to 25-40 x 4-7 cm, rộng dưới giữa, tùtừ hẹp trên cuống, gân phụ 20-30 cặp, mặt dưới có vảy nhỏ. Nangquần ] hàng dọc theo gân giữa, lúc non có #ấc(y hình Ọng.
_ Nơi rập, vùng núi.
- Frond membranous, with small scales at under surface; sorus near costa (Polypodium normale D. Don).
358 - Neocheiropteris phyÏllomanes (Christ) Ching. Ráng Tânbúcdực.
Cănhành bò; vảy nânâu. Lá cách nhau; phiến xoan tròndài hay tamgiác, to 13-25 x 5-12 cm, dai, mặt dưới có vảy, gân phụ đi đến bìa, giữa gân phụ Ổ không rõ lắm, có gân tù. Nangquần tròndài, có khi thon, 2-3 hàng dọc theo gân chánh; bàotử hình thận, vàng tái.
Caolang, Sapa, Bavi, Thanhhoá.
- Frond coriaceous, with small scales beneath; sorus 1-3 near vein (Polpodium phyllomanes Chr.).
359 - Neocheiropteris censata (Thunb.) Ching (Potypodiưn ensatum Thunb.).
Cănhành bò dài, to 3-4 mm; vảy mảnh, tamgiác thon, dài 4-6 mm, bìa rìa lông. Lá có cuống đài 10-30 cm; phiến dài 25-40 cm, rộng 4-7 cm, đáy từtù hẹp trên cuống, bìa dọn, gân-phụ 20- 30 cặp, xéo. Nangquần 1 hàng mỗi bên, tròn, to 3-5 mm, lúc trẻ có lông hình lọng.
Trên đá nơi ẩm-rập,
360 - Neocheiropteris sapaensis Tự. Ráng Tânbứcdụực Sapa.
Cănhành bò dài, vảy hẹp, nhọn, rìa, nâu đen. Phiến hẹp dài, nhọn, to 10-35 x 0,4-1,6 cm, daidai, mặt trên không lông, mặt dưới có lông, gân hình mạng, khó nhận. Nangquần tròn hay bầudục, 2 hàng gần gân giữa; trắcty hình lọng; bàotử hình thận, vàng.
Núi cao: Sapa.
- Frond narrowly lanceolate, hairy beneath; §OFrUS in 2 rOWS near costa.
361 - Polypodium fasciatum (Bl2) Presl. Ráng Đatúc bó
Phụsinh hay trên đá dựa suối, rạch; cănhành bò đài, to 2,5 mm, có rễ dày bao quanh; vảy dài. Lá đơn, cách nhau 6-20 mm, cao 15-25 cm, rộng 7-10 mm, đáy phiến tùtừ hẹp trên cuống; cuống có đốt trên cănhành. Nangquân phủ 4/10 trên của mặt dưới lá, trừ chót, xoan, không baomô.
Tháinguyên.
- Frond long to 25 cm, stipe articulated; sorus in upper half, except top (Grammmts ƒasciatwm BÌ.).
362 - Polypodium amoenum (Hook. & Grev.) Mett. Ráng Đatúc vui.
Cănhánh có vảy, mang lá thưa. Lá cao đến 30- 70 cm; cuống 10-30 cm; phiến có khía sâu gần tói cuống, chia thành thùy hẹp 1-1,5 cm, dài 10-15 cm, dày; gân phụ làm thành ô bên gân chánh. Nangquần thưa, gần gân chánh. 2n = 26, 37.
Núi cao: B đến Phúkhánh, Phúquốc.
- Frond with pinnae 10-15 cm long; SOTUS n€AT costa (Gonophiebiưn amoenum Hook.& Grev.).
363 - Polypodium bourretii C. Chr. & Tard. Ráng Đatúc Bourret.
Ráng ỏ đất, trên đá; cănhành to 4 mm, bò đài; vảy mau rụng. Lá có cuống dài 15-20 cm, không lông, màu rơm; phiến 20-40 cm, một lần kép, thúdiệp 20-25 cặp, dài vào 5 cm, gắn thẳng góc vào sóng, mỏng, có lông đatếbào thưa, sóng có lông mịn, gân phụ tạo 1(2) hàng ô. Nangquần 2 hàng dọc theo gân của thứdiệp.
Trên nóc động đá vôi: Sonla, Chobò.
Cănhành ngăm rượu uống trị dập.
Frond with lobes to 5 cm long, membranous, with multicellular hairs; sorus near costa.
364 - Polypodium nipponicum Mett. var. watti Bedd. Ráng Đatúc Watt.
Cănhành bò, to 3-4 mm, trần. Lá cách nhau 2-3 cm; cuống mảnh, màu rơm, dài đến 25 cm; phiến dài 20-35 cm, thúdiệp đến 30 cặp, đáy từtừ hẹp trên sóng thành cánh mỏng, mặt dưới có lông trắng, bìa có răng nhỏ, gân-phụ tạo thành ổ dài theo gân. Nangquần tròn, gẵn gần gân giữa
Laichâu.
- Frond pinnate with lobes acute, white hairy underneath.
Polypodiaceae - 107
198 - Câycó Việtnam
365 - Polypodium argutom (Hook. & Grev.) Mett. Ráng Đatúc mịn.
Cănhành dài, bò, vảy nâu. Cuống nâu, dài 10-15 cm; phiến dài đến 60 cm; thứdiệp mọc đối, mỏng, nhọn, bìa có răng tà, đáy có rai, đen lúc khô trù gân chánh không lông, thứdiệp dưới không nhỏ hơn. Nangquần hai bên gân chánh.
Núi cao: Sapa, Phúkhánh, Đàilạt.
- Frond with pinnae cordate at base, denticulaed on margm; sorus near costa (Goniophlebihum argitum Hook. & Grev.).
367 - Polypodium leiorhizum Wall. ex Mett. Ráng Đatúc rễ-láng.
Cănhành bò. Lá dài đến 60 cm; cuống và sóng không lông; phiến 1 lần kép, thứdiệp dài đến 18 cm, chót có đuôi nhọn, dài 1-2 cm, rộng 1,5 cm, mặt trên nâu xoan, mặt dưới nâu. Nangquân to 3-4 mm, lồi, gắn gần gân giữa.
Vào caođộ 500 m: Hoàngliênson.
- Frond 1-pinnate; pinnae caudate; sorus near COSta.
368 - Gonophlebium subauriculatum (Bl.) Presl. loi 2 lĐatúc tai-nhỏ.
änhành bò, màu mốc trắng, vảy hoe, quắn. Lá thưa; cuống vàng, dài 20-30 cm; phiên dài 20-60 cm, thúdiệp mọc ngang, cách nhau cõ 2 cm, đài 10-15 cm, rộng 16-20 mm, mỏng, đáy có tai, bìa có răng, đầu thon đài, có đốt ở cuống ngắn. n = 37.
Phụsinh hay ở đất. Rừng thông, Phúkhánh, Lkangbian.
- Frond with pinnae 10-15 cm long, articulate at base (Polpodiưn subauriculatưm BỊ).
369 - Gonophiebium persicifolium (Desv.)Bedd.. Ráng Đatúc răm.
Cănhành to, mang vảy màu hoe. Cuống vàng sậm, dài 15-40 cm, có rãnh; phiến 50 x 20-40 cm, thứdiệp rất nhiều, cách nhau 4-5 cm, có cuống-phụ 1-15 cm, bìa có răng tà, gân phụ làm thành nhiều buồng hai bên gân. Nangquần gần gân chánh. n= 17.
Phụsinh hay ở đất. Đànăng, Phúkhánh, Langbian, Bảolộc. : - Frond to 50 cm long; pinnae lipht green, stalked (1-1,5 cm) (Polgpodium persicffoliưn Desv.).
Grammitidaceae - 109
GRAMMITIDACEAE : họ ráng Lâmbài.
370 - Grammitis adspersa BI. Ráng Lâmbài rảirác.
Bụi cao 5-10 cm, cănhành ngắn, vảy thon rộng, nâu. Lá có cuống ngắn (1-1,5 cm) tùtừ rộng thành - phiến dày, đầu tà, gân phụ khó nhận, mặt không lông trừ gân chánh có lông phún. Nangquần tròndài, gắn xéo hai bên gân chánh. Bàotử hình thận, vàng tÁi.
Núi: Bạchma, Bànà, Phúkhánh.
- Frond thick, venation obscur, glabrous except costa long hairy; sorus oblong, oblique (Grammiris subvenosa (Bak.) Chr. & Tard.).
371 - Grammits congener Bl. Ráng Lâmbài đồngloại.
Cănhành bò dài; vảy thon nâu. Lá gần nhau; cuống 1-3 cm, mảnh; phiến nhỏ, dài cõ 10 cm, rộng 6-8 mm, nhọn 2 đầu, có lông hung ð gần bìa và bìa rìa, gân phụ không rõ. Nangquần 2 hàng dọc theo gân chánh, mặt dưới lá, gần gân; bàotử tròn, vàng tái.
Hànội, Langbian.
- Frond acute ín 2 ends, rufous-brown hairy, venation obscure.
372 - Grammitis cuneifolia Copel.. Ráng Lâmbài chót-buồm.
Bụi nhỏ, cao 2-4 cm; cänhành ngắn, có vảy, mang nhiều rế. Lá tròndài, đầu tà tròn, đáy chót buồm, mỏng, đầy lông hoe dài, gân-phụ không rố; cuống ngắn. Nangquần tròn, một hàng ỏ mặt duói lá. `. Núi cao: Phúkhánh.
- Frond membranous, rufous hairy, venation obscure.
373 - Grammitis dorsipila (Chr.) C. Chr. & Tard.. Ráng Lâmbài lưng-có-lông.
Thân đúng, ngắn; vảy thon, màu sét. Cuống I- 1,5 cm, mảnh, đáy có vảy; phiến hẹp thon, dài 2-6. cm, chót nguyên hay chẻ hai, nhọn 2 đầu; dày, đai, gân và bìa có lông cúng đenden, mặt dưới có lông đài. Nangquần 2 hàng dọc theo gân chánh mặt đưới, cách nhau 2-4 mm, có lông dài; bàotử tròn, không đều, có diệplục. l
Bìnhtrithiên, Bàna.
Frond acute or bifñid, blackish hairy; sorus long hay (Polbpodium donipiiưm Chị.).
110 - Câycỏ Việtnam
374 - Grammitis lasiosora (BI.) Chíng. Ráng Lâmbài nangquần-có-lông.
Phụsinh; bụi cao 5-10 cm, cănhành ngắn, vảy thon. Cuống 1-4 cm, nhỏ; phiến mỏng, bìa hơi dúng, dài đến 10 cm, rộng 0,4-1 cm, có lông dài hoe; gân phụ rõ, xéo, gần songhành nhau. Nangquần tròn, hai hàng sát theo hai bên gân chánh.
Caolạng, Banà, Phúkhánh.
- Frond membranous, rufous long hairy; sorus near costa (Œ. pusHla var. lasiosora Bì.).
375 - Grammitis reinwardti Bì. Ráng Lâmbài Remwardt.
Ráng nhỏ; cänhành có vảy hẹp, nâu lọt, to 2- 3 mm. Cuống dài 0,5-2 cm, có lông; phiến to 6-15 x 0,4-0,8 cm, bìa dúng, chót tà, mỏng, hơi thấuquang, có lông dài, mềm, đỏ; gân-phụ chẻ hai gần đáy, một nhánh đi đến bìa. Nangquần bầudục.
Nơi ẩm, trên gốc cây có rêu, vào 1.500 m.
- Frond membranous, with red long hairs, on †o 2 cm long stipe.
376 - Ctenopteris alata (BI.) Holtt.. Ráng Trămdực cánh.
Cănhành ngắn; vảy hẹp, dài 5 mm, nâu. Lá đài 20-30 cm, rộng 2-3,5 cm, đáy nguyên, phần giữa có thùy rộng 3 mm, tròn, rãnh sâu, mặt trên không lông, mặt dưới có lông nâu đỏ, chót thon nhọn đài, gân phụ khó nhận. Nangquần vào 3-5 ở đầu thùy, cách bìa, chôn, miệng không dảnh. Lúc khô dođỏ.
Núi miền Nam.
- Frond đecurrent into wmpged stipe; sorus 3-5
-at apex Of lobes (Davalha alata BỊ.).
377 - Ctenopteris barathrophylla (Bak.) Parris. Ráng Trămdực lá-thẫm.
Bụi nhỏ, cao 15-20 cm, cäănhành bò, nhiều rễ, vảy thon, bìa có gai nhỏ. Lá có cuống ngắn, có đốt ở đáy, tùtừ có cánh và rộng thành phiến; thùy đầu tròn, mỏng, mặt dưới có ít lông ngắn, mang hai hàng nangquần chôn hơi sâu trong phiến.
Phúkhánh, Cầntho.
- Frond pinnatifid, decurrent; sorus round, đeeply immersed (Polypodium barathrophylum Bak., Prosap-ta khasyana (Hook.) Chr. & 'Tard.).
378 - Ctenopteris denticulata (Prcs]) C. Chr.& Tard.. Ráng Trămdực có-răng.
Bụi nhỏ có cănhành đứng, ngắn, rễ mảnh, dài, Lá cao 3-6 cm, mang thùy tamgiác, đáy tùtù hẹp trên sóng, bìa trên có 1 răng, chót tròn, daidali, không lông, gân phụ không rõ. Nangquần tròndài, 1- 3 mỗi thùy.
Vọngphu, Nhatrang.
- Small epiphytic fern; lobes glabrous with a bịpg teeth on upper half; sorus 1-3 (Polpodiwm đenticulatum Presl).
379 - Ctenopteris mollicoma (BI.) O. Ktze. Ráng Trămdực lông-mềm.
Bụi nhỏ trên vỏ cây; thân ngắn. Lá có cuống dài 2-5 cm, mảnh, nânâu, có lông cứng đođỏ; phiến 6-10 cm, thúdiệp tamgiác thơn, cao 1,5 cm, đáy lài trên sóng thành cánh, bìa uốn xuống, dai, gân không rõ, sóng và thứdiệp có lông thưa, mỗm. Nangquần trần, tròn, Ö gần bìa, 6-7 cặp; bàotử tròn, vàng.
Núi cao: Phúkhánh. - Frond with reddish hairs; sorus 6-7 by lobe (Poljpodium mollicomuơn Nees & BỊ.)
380 - Ctenopteris nhatrangensis C. Chr. & Tard.. Ráng Trămđụực Nhatrang.
Bụi cao 4-10 cm; cănhành bò, ngắn, nhiều; vảy trôndài thon. LÁ rộng 5-6 mm, do nhiều thùy tamgiác, không lông, dày, đầu tròn, bìa hơi uốn xuống, xẻ đến sóng, sóng đen. Nangquần 1(3) ỏ mối thùy. ˆ~.*
Nhatrang, trên đá giữa suối, vào 700 m.
- Frond glabrous, almost pinnatifd; sorus 1(3) by lobe.
381 - Ctenopteris obliquata (BI) Copel. Ráng Trămdực xéo.
Cănhành bò, mang lá gần nhau; vảy thon, bìa có gai từng căp. Lá cao 10-50 cm, rộng 2-2,5 cm, cuống 1-2 cm; thùy hình tamgiác, dày, các thùy dưới
lầnần nhỏ, gân chánh có lông, bìa có lông ít,.
mỏng. Nangguần 2-3, gắn trong một lỗ sâu, miệng không lông. Nhatrang, Đàiạt, trên đá.
~- Frond membranous, hairy on margin; sorus 2- 3, immersed (Pobpodiưn oblquatum BỊ).
Polypodiaceae - 111 :
112 - Câycỏ Việtnam
382 - Ctenopteris repandula (O. Ktze) O. Ktze. Ráng Trămdực nở. :
Bụi cao 5-12 cm; thân ngắn. Cuống rất ngắn, cỡ 1 cm, có cánh; phiến có thứdiệp hẹp, dài vào 1 cm, bìa hơi dúng giữa các nangquân 5-7 mỗi thùy, có bìa uốn vào che, sóng có lông nâu tươi, rảưrác, gân không rõ. Bàotử tròn, vàng lọt.
Rừng, trên đá: Hòn Vọngphu, 1.300 m.
- Frond decurrent into winged stipe; lobes narrow; sorus on margin (Polbpodium repandulum ©. Ktze).
383 - Xiphopteris sikkimensis (Hieron.) Copel..
.Bụi phụsinh; thân đứng; ngắn, rễ nhiều, chụm ở đáy. Lá 7-10 cm, rộng 1 cm, không cuống rörệt; phiến xẻ thành thùy sâu tamgiác, mỏng, 2 mặt có lông đài đenđen, to cứng, sóng đen, gân không rõ. Nangquần bầudục tròndài ở phía đáy thùy, một ỏ mỗi thùy.
Núi cao: Caolang, Fansipan.
- Epiphytc; frond thin, blackish hairy; sorus elliptic oblong on acropetal part of lobe (Polgpodiưn sikkœnensis Hieron.).
384 - Prosaptia stenobasis Bak.. Ráng Tiềntrăm đáy- hẹp.
Bụi; cănhành ngắn; lá gần nhau; vảy thon, Lá có cuống ngắn có cánh; phiến không lông, dài đến 40 cm, mang thứdiệp dưới teo, f¿điệp trung dài đến 4 cm, rộng 7-8 mm, cứng, xanh, mỏng. Nangquần ỏ gần bìa, chôn trong phiến, miệng có lông.
Hồònhà.
- Stipe winged, short; lobes to 4 cm long, mnembrañous; sOrus near margm.
385 - Prosaptia urceolare (Hay.) Copel.Ráng Tiềntrăm bình.
Cănhành đứng, ngắn mang bụi cao 10-20 cm, vảy thon, có gai; cuống 1-2 cm, có cánh, phiến mỏng, rộng 2 cm, thùy đầu tròn, bia có ứ lông. Nangquần thường ở đầu thùy, trong một rãnh mà bìa cao và có lông
Núi cao: Sapa, Bạchmã, Bàna, Hònba.
- Stlpe winged; lobes triangular, membranous; sorus near top (Polpodiưn urceolare Hay.).
386 - Calymnodon gracilis (Féc) Copel. Ráng Mạcnha thanh.
Phụsinh nhỏ, thành bụi; cănhành ngắn mang vảy thon. Lá cao 2-4 cm, có lông đài, hoe, chẻ sâu, sóng có cánh. Nangquần được /hwy của lá xếp hai bảovệ.
Nhatrang, Ö C. asiaticus Copel. khía to hơn -
thùy lá (hình theo T.-Blot & Chr.).
- Small epiphytic fern; frond rufous hairy, pinnatisected; sorus protected by the folded half sepment (Plectopeltis gracilis Fée).
387 - Calymnodon asiaticus Copel.. Ráng Mạcnha Achâu.
Bụi nhỏ, cao 2-4 cm; cănhành ngắn, nhỏ. Cuống có cánh, không có đốt ỏ đáy; phiến mang thúdiệ nhỏ, mọc xen, đáy hơi hẹp, lá thụ có (húdiệp xếp hai ôm lấy một nangquần tròndài Ò chót. Bàotủ tròn, nâu, có một sóng ở xíchđạo.
Phụsinh Ó vùng núi: Bạchma, Bànà.
- Small epiphytic fern; sorus protected by the folded half segmeit.
388 - Calymnodon cucullatus (Nees & BÌ) Presl (Pobpodium cuculattemm Nees & BỊ), Ráng Mạcnha chóp.
Cănhành đài 3-8 cm, to 3-6 mm. Cuống có cánh; phiến rộng 6-10 mm, 1/3-1/2 dưới bấtthụ, có thùy sâu, rộng 0,75-1,5 mm, có một gân; phần trên thụ có thùy lúc non xế? hai bao lấy nangquân.
Nøi ẩm, trên đá dựa suốt gỐc ây có rêu, caođộ 1.000-1.500 m
- Rhizome 3-8 cm long, on rock; frond to 1 cm.
wide; sorus protected by folded segments.
389 - Acrosorus streptophyllius (Bak.) C. Chr. & Tard.. Ráng Đỉnhquần.
Phụsinh; cănhành đứng, ngắn; vảy thơn, nâu. Lá cao vào 7-50 cm, rộng 6-8 mm, tùtừ hẹp ỏ đáy, dày, gân-phụ không thấy rõ, do nhũng thùy tamgiác, hơi nhọn. Nangquần tròn, có bì thùy uốn vào bao lấy.
Rừng còi, Nhatrang.
- Frond 7-50 cm long, coriaceous; lobes triangular; sorus protected by fused sides of fertile tip (Polbpodium streptophylum Bak.).
Grammitidaceae - 113
114 - Câycö Việtnam
nangquần
390 - Scleroglossum pusillum (BI.) v.A.v.R.. Ráng Cươngthiệt.
Phụsinh. Bụi cao 5- 13 cm; cänhành ngắn; vảy thon. Lá có cuống dài 2-3 cm; phiến dày, đầu tròn, không lông, chỉ trừ ö gân chánh. Nangquần đọc theo bìa trong một rãnh sâu; bàotù có diệplục.
Núi cao: Bànà, Phúkhánh, Đàiạt.
- Frond coriaceous, glabrous €XC€D+ cOSta; COCnosorus intramarginal in ạ đeep groove; spores grecn (Vitaria pusila BỊ.).
321 - Loxogramme acroscopa (Chr.) C. Chr.. Ráng Songtự đỉnh-rộng.
Cănhành mảnh, to 1 mm, bò, có vảy hình lọng, nâu. Lá cách nhau 1-2 cm, cao 6-9 cm, dày, nhọn hai đầu; gân không rórệt; cuống dài 1-2 cm. Nangquần 3-6, đài, xéo ở phần trên của lá, không baomô.
Trên đá có rêu: B đến Quảngbình, Nhatrang.
- Frond coriaceous, acuminate; sorus 3-6, elongate, oblique, without indusium (Pobpodiưm acroscopum Chr.).
32 - Loxogramme avenia (BI) Presl. Ráng Songtự núi-Aven.
Cănhành bò, ngắn; vảy thon, nâu. Lá gần nhau, có cuống 1-2 cm, nâunâu, không cánh; phiến hẹp thon, nhọn hai đầu, đáy tùtù hẹp trên cuống, dày, trần, gân không rõ. Nangquần dài, xéo hai bên gân chánh, phủ 1/2 trên của lá.
apa, Nhatrang. :
- Frond narrow lanceolate, stipe not winged; oblique, clongate sorus in upper half (Grammuiris avenia BÌ.).
393 - Loxogramme chinensis Ching. Ráng Songtự Trungquốc.
ănhành bò dài, to 2-3 mm, đầy vảy thon, nâu. Lá cách nhau vào 1 cm, cao đến 10 cm, thon TƯỢC, đáy từtừ hẹp thành cuống ngắn hay vắng, đầu íà, dài, gân giữa mảnh, gân-phụ không rõ. Nangquần tròndài, hai bên gân chánh, ỏ 1/2 trên của mặt dưới lá; bàotủ tròn, láng, màu vàng lọt.
Núi cao vào 1.500 m: Sapa, Langbian.
- Frond lanceolate; stipe short or absent; sorus oblong, oblique. :
Cyatheaceaeae - 115
394 - Loxoeramme salicifolia (Mak.) Mak.. Ráng Songtự lá-liêu.
Ráng phụsinh; cănhành ngắn hay dài, có vảy. Lá thưa hay khít nhau; cuống ngắn hay dài 4-6 cm; phiến hình dầm, thon, nhọn 2 đầu. Nangquần dài xéo Ở mặt dưới của lá.
Thường xem như là hai loài: Ỏ L. involuta (D. Don) Presl, cănhành ngắn, cuống ngắn, lá thụ lận ngược.
Sapa. ~ Frond spatulate lanceolate; sorus about 1 cm long, oblique (Gynnogramme salicfolia Mak.).
395 - Loxogramme lankokiensis (Rosenst.) C. Chr.. Ráng Songtự Langkok.
Cănhành mảnh, bò đài; vảy nhỏ, thon, đáy hình lọng. Lá cách nhau; cuống ngắn, 2-4 mm, lá bấtt